wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 2 vật 12

Total questions: 28

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:

a)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi

b)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng

c)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động

d)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.

2.

Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?

a)

Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất

b)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động

c)

Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không

d)

Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.

3.

Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc

a)

Năng lượng sóng

b)

Tần số dao động

c)

Môi trường truyền sóng

d)

Bước sóng

4.

Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi

a)

Bước sóng

b)

Vận tốc truyền sóng

c)

Biên độ dao động

d)

Tần số dao động

5.

Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.

b)

Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang

c)

Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.

d)

Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất

6.

. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

a)

Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha

b)

Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

c)

Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha

d)

Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha

7.

Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào

a)

phương truyền sóng

b)

tốc độ truyền sóng.

c)

. tần số của sóng

d)

phương truyền sóng và phương dao động.

8.

Công thức tính bước sóng là

a)

λ=v.f\lambda=v.f

b)

λ=vf\lambda=\frac{v}{f}

c)

λ=fv\lambda=\frac{f}{v}

d)

λ=2vf\lambda=2vf

9.
Sóng ngang có
a)
phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.
b)
phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng.
c)
phương dao động của các phần tử môi trường là phương ngang.
d)
phương dao động của các phần tử môi trường là phương thẳng đứng.
10.
Sóng cơ không truyền được trong môi trường
a)
không khí.
b)
kim loại.
c)
chân không.
d)
nước.
11.
Một sóng cơ lan truyền đi với vận tốc 2 m/s với tần số 50 Hz. Bước sóng của sóng này là
a)
1 cm.
b)
0,04 cm.
c)
100 cm.
d)
4 cm.
12.

Chọn nhiều đáp án. Bước sóng có công thức

a)

λ=v.f\lambda=v.f  

b)

λ=vT\lambda=\frac{v}{T}  

c)

λ=v.T\lambda=v.T  

d)

λ=vf\lambda=\frac{v}{f}  

13.

Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm dao động ngược pha là

a)

λ\lambda  

b)

2λ2\lambda  

c)

λ2\frac{\lambda}{2}  

d)

3λ3\lambda  

14.

Một sóng có chu kì 0,125s thì tần số của sóng này là

a)

8Hz

b)

4Hz

c)

16Hz

d)

10Hz

15.

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là

a)

1,5 m

b)

1 m

c)

0,5 m

d)

2 m

16.

Điều kiện có cực đại giao thoa 

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

17.

Điều kiện có cực tiểu giao thoa 

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

c)

d2+d1=kλd_2+d_1=k\lambda  

d)

d2d1=k+12d_2-d_1=k+\frac{1}{2}  

18.


Phương trình sóng tại nguồn O:  uO=Acosωtu_O=A\cos\omega t  
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:

a)

uM=Acos2π(tTxλ)u_M=A\cos2\pi\left(\frac{t}{T}-\frac{x}{\lambda}\right)  

b)

uM=Acos2π(tT+xλ)u_M=A\cos2\pi\left(\frac{t}{T}+\frac{x}{\lambda}\right)  

19.

Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là

a)

Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau

b)

Phải có từ hai sóng kết hợp

c)

Phải có hai vật dao động điều hòa

d)

Phải có hai sóng cùng pha

20.

Sóng cơ là

a)

là sự truyền chuyển động cơ trong không khí.

b)

là dao động lan truyền trong một môi trường.

c)

chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.

d)

sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường.

21.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ, thì trên mặt chất lỏng xuất hiện

a)

Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh

b)

Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít

c)

Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ

d)

Tất cả các điểm dao động giống nhau

22.

Các vân giao thoa của hai nguồn kết hợp có dạng

a)

đường thẳng hoặc đường hyperbol

b)

đường thẳng hoặc đường parabol

c)

đường hyperbol hoặc đường parabol

d)

một phần của đường Elip

23.

Điều kiện có cực đại giao thoa nếu hiệu đường đi của hai sóng bằng

a)

Một số nguyên lần bước sóng

b)

Một số lẻ lần bước sóng

c)

Một số nguyên lần nửa bước sóng

d)

Một số lẻ lần nửa bước sóng

24.

Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc vân cực tiểu nếu hiệu khoảng cách từ nó tới hai nguồn bằng

a)

Một số nguyên lần bước sóng

b)

Một số nguyên lần nửa bước sóng

c)

Một số bán nguyên lần bước sóng

d)

Một số lẻ lần 1/4 bước sóng

25.

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha

a)

λ2\frac{\lambda}{2}

b)

λ4\frac{\lambda}{4}

c)

λ\lambda

26.

Điều kiện có cực tiểu giao thoa 

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

c)

d2+d1=kλd_2+d_1=k\lambda  

d)

d2d1=k+12d_2-d_1=k+\frac{1}{2}  

27.

Điều nào sau đây là sai khi nói về giao thoa của 2 sóng kết hợp phát ra từ 2 nguồn cùng pha trên mặt chất lỏng?

a)

Đường trung trực của đoạn nối hai nguồn là vân giao thoa cực đại

b)

Số vân cực đại là số lẻ

c)

Số vân cực tiểu là số chẵn

d)

Số vân cực đại bằng số vân cực tiểu

28.

Một sóng ngang truyền dọc theo sợi dây với tần số f = 10(Hz), hai điểm trên dây cách nhau 50(cm) dao động với độ lệch pha 5π/3. Vận tốc truyền sóng trên dây bằng:

a)

6 m/s

b)

3 m/s

c)

10 m/s

d)

5 m/s