wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quá ghê gớm, và đây là đề lí

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Khi có ánh sáng truyền từ mắt ta đến vật thì ta có thể nhìn thấy vật.

b)

Nguồn sáng là những vật tự phát ra ánh sáng.

c)

Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

d)

Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

2.

An, Bình, Cường, Dung lần lượt đưa ra các ý kiến như sau: Câu phát biểu nào là đúng?

a)

Ta nhìn thấy bàn vì nó là vật có khả năng hắt lại ánh sáng chiếu vào.

b)

Ta nhìn thấy cái bàn vì nó là nguồn sáng.

c)

Bàn được chiếu sáng rồi ánh sáng từ bàn hắt lại và truyền đến mắt, nên ta nhìn thấy bàn.

d)

Ta chỉ thấy bàn khi trong phòng có đèn.

3.

Tại sao ta nhìn được trái cà chua màu đỏ?

a)

Có ánh sáng màu đỏ truyền từ mắt ta đến quả cà chua.

b)

Có ánh sáng màu đỏ từ quả cà chua truyền đến mắt ta.

c)

Bản thân quả cà chua màu đỏ.

d)

Cà chua chín.

4.

Ánh sáng truyền từ bóng đèn tới con cá đang bơi trong bể cá (bể cá cảnh bằng thủy tinh) sẽ đi qua môi trường không khí, môi trường thủy tinh và môi trường nước. Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng khi

a)

truyền từ không khí vào nước.

b)

truyền từ không khí vào thủy tinh.

c)

truyền từ thủy tinh vào nước.

d)

truyền trong môi trường nước.

5.

Thế nào là vùng bóng tối?

a)

Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

b)

Là vùng ở sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

c)

Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

d)

Là vùng ở trước vật cản, nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

6.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực?

a)

Mặt trăng bỗng dưng ngừng phát sáng.

b)

Mặt phản xạ của Mặt Trăng không hướng về phía Trái Đất nơi ta đang đứng.

c)

Trái Đất chắn không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu tới Mặt Trăng.

d)

Mặt Trăng bị mây đen che khuất.

7.

Một nguồn sáng điểm (nguồn sáng rất nhỏ) chiếu vào một vật chắn sáng. Phía sau vật l

a)

vùng nửa tối.

b)

cả vùng tối lẫn vùng nửa tối.

c)

vùng tối.

d)

vùng tối và vùng nửa tối xen kẽ lẫn nhau.

8.

Yếu tố quyết định khi chỉ có bóng tối được tạo ra mà không có bóng nửa tối là

a)

màn chắn ở gần nguồn.

b)

ánh sáng mạnh.

c)

nguồn sáng nhỏ.

d)

màn chắn ở xa nguồn.

9.

Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Âm lịch?

a)

Vì đêm rằm Âm lịch, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất.

b)

Vì đêm rằm Âm lịch, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất.

c)

Vì Mặt Trăng tròn nhất vào đêm rằm Âm lịch.

d)

Vì đêm rằm Âm lịch là ngày kết thúc một chu kì quay của Mặt Trăng.

10.

Ảnh của một vật tạo bởi gương là

a)

hình chụp chiếc gương.

b)

hình chụp của vật đó trước gương.

c)

hình của vật đó quan sát được trong gương.

d)

hình tạo ra bằng cách dùng gương khắc lên vật.

11.

Khi chiếu tia sáng vuông góc với mặt phản xạ của gương phẳng thì

a)

góc phản xạ và góc tới đều bằng 0 độ.

b)

tia phản xạ trùng với mặt phẳng gương.

c)

góc phản xạ bằng 90 độ .

d)

tia phản xạ vuông góc với tia tới.

12.

Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, tia phản xạ vuông góc với tia tới khi

a)

tia tới vuông góc với gương.

b)

góc tới là góc bất kì.

c)

góc tới bằng 45 độ.

d)

tia tới đi là là mặt gương.

13.

Chiếu tia sáng SI tới mặt phản xạ của gương sao cho góc giữa tia sáng SI và gương là 30 độ. Góc phản xạ đó là

a)

30 độ.

b)

60 độ.

c)

90 độ.

d)

150 độ.

14.

Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

a)

bằng 2 vật.

b)

nhỏ hơn vật.

c)

lớn hơn vật.

d)

bằng vật.

15.

Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau.

a)

Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng hứng được trên màn chắn.

b)

Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương phẳng.

c)

Ảnh ảo của một vật qua gương phẳng nằm sau gương.

d)

Tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài qua ảnh ảo S’.

16.

Trong các vật sau đây, vật nào không được xem là gương phẳng?

a)

Mặt bàn đánh vécni bóng.

b)

Tấm kính cửa sổ

c)

Mặt hồ nước đang gợn sóng.

d)

Mặt phẳng của một tấm kim loại nhẵn bóng.

17.

Tai ta nghe được tiếng vang khi nào?

a)

Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ.

b)

Khi âm phát ra đến gần như cùng một lúc với âm phản xạ.

c)

Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ.

d)

Khi chỉ nghe thấy tiếng phản xạ lại.

18.

Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m. Vậy, người đó đã đứng cách gương.

a)

3,2 m.

b)

1,5 m.

c)

1,6 m.

d)

3,0 m.

19.

Gương cầu lồi có mặt phản xạ là

a)

mặt ngoài của một phần mặt cầu.

b)

mặt trong của một phần mặt cầu.

c)

một mặt lõm.

d)

một mặt lồi.

20.

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là

a)

ảnh ảo, lớn bằng vật.

b)

ảnh thật, nhỏ hơn vật.

c)

ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

d)

ảnh thật, lớn hơn vật.

21.

Vật nào sau đây có thể xem gần giống như một gương cầu lồi?

a)

Pha đèn pin.

b)

Lòng chảo nhẵn bóng.

c)

Mặt sau của một chiếc thìa inox (muôi) nhẵn bóng.

d)

Đáy của chậu nhựa.

22.

Vùng nhìn thấy của một gương cầu lồi so với vùng nhìn thấy của một gương phẳng có cùng kích thước thì

a)

bằng nhau.

b)

nhỏ hơn.

c)

lớn hơn

d)

lớn hơn khi đặt mắt gần gương cầu lồi hơn.

23.

Sau khi quan sát ảnh của một cái bút chì đặt thẳng đứng trước một gương cầu lồi, học sinh đưa ra các nhận xét sau đây. Nhận xét nào là không chính xác?

a)

Ảnh bé hơn vật.

b)

Ảnh nhỏ hơn vật.

c)

Ảnh ảo vì không hứng được trên màn ảnh.

d)

Ảnh ngược chiều so với vật.

24.

Khi chiếu tia sáng vuông góc với mặt phản xạ của gương phẳng thì

a)

góc phản xạ và góc tới đều bằng 0 độ.

b)

tia phản xạ trùng với mặt phẳng gương.

c)

góc phản xạ bằng 90 độ.

d)

tia phản xạ vuông góc với tia tới.

25.

Lí do quyết định âm không thể truyền được trong chân không là vì chân không là môi trường

a)

không có màu sắc.

b)

không có khối lượng.

c)

không có hạt vật chất.

d)

không thể đặt nguồn âm.

26.

Đồ chơi “điện thoại” gồm có hai ống bơ nối vào nhau bằng một sợi dây chỉ hoặc sợi dây kéo căng. “Điện thoại” này cho phép hai người có thể nói chuyện khẽ với nhau thậm chí có thể thì thầm với nhau ở khoảng cách vài chục mét mà nếu nói trong không khí ta không thể nghe được. Hiện tượng này có thể giải thích là do

a)

các sợi dây chỉ (là chất rắn) truyền âm tốt hơn trong không khí.

b)

hai ống bơ truyền và nhận âm tốt.

c)

các sợi dây chỉ đã được kéo căng nên truyền âm tốt.

d)

các sợi dây chỉ thường là mảnh nên có khả năng truyên âm nhanh.

27.

Để thay đổi biên độ dao động của dây đàn, người chơi đàn ghi-ta cần

a)

gảy vào dây đàn mạnh hơn.

b)

gảy vào dây đàn nhẹ hơn.

c)

thay đổi vị trí bấm phím đàn.

d)

thay đổi tư thế ngồi.

28.

Khi rót nước từ ấm vào cốc có âm thanh phát ra là do

a)

dòng nước chuyển động từ cao xuống thấp cọ xát với không khí xung quanh phát ra âm.

b)

nước chảy làm cho thành cốc bị dao động và phát ra âm.

c)

vòi nước dao động phát ra âm truyền theo dòng nước xuống cốc.

d)

dòng nước đập vào bề mặt ở dưới làm cho không khí xung quanh dao động phát ra âm.

29.

Khi gõ nhẹ lên mặt bàn, mặt bàn dao động phát ra âm thanh nhưng ta vẫn nhìn thấy mặt bàn đứng yên. Làm thế nào để chứng minh mặt bàn dao động khi âm thanh phát ra?

a)

Dùng điện thoại chụp lại ảnh của mặt bàn khi gõ, so sánh với ảnh chụp cùng góc độ khi chưa gõ.

b)

Đặt một chiếc thước học sinh ở bên cạnh và vuông góc với mặt bàn, khi gõ nhẹ ta thấy mặt bàn dịch chuyển so với thước.

c)

Rắc một ít vụn giấy nhỏ lên mặt bàn rồi gõ nhẹ, khi đó ta thấy các vụn giấy bị nảy lên.

d)

Đặt một vật thật nặng lên mặt bàn rồi gõ nhẹ, vật nặng sẽ bị di chuyển.

30.

Chuyển động nào dưới đây được coi là dao động?

a)

một ô tô đang chuyển động trên đường.

b)

một người ngồi trên võng đu đưa.

c)

quả bưởi rơi từ trên cây xuống.

d)

quả bóng lăn trên sân cỏ.

31.

Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm thì cần đặt vật ở đâu?

a)

Đặt vật gần sát gương.

b)

Đặt vật cách xa gương.

c)

Đặt vật đằng sau gương.

d)

Đặt vật ở bất kì vị trí nào trước gương.

32.

Đặt một vật gần trước một gương cầu lõm và quan sát ảnh của nó trong gương, ta sẽ thấy so với vật thì ảnh có vị trí

a)

có thể nằm gần gương hay xa gương hơn tùy thuộc vào vị trí của vật trước gương

b)

nằm gần gương hơn.

c)

bằng khoảng cách từ vật đến gương.

d)

nằm xa gương hơn.

33.

Chiếu một chùm sáng song song tới gương cầu lõm, chùm tia phản xạ thu được là chùm sáng

a)

song song

b)

phân kì

c)

hội tụ.

d)

truyền theo đường gấp khúc.

34.

Chiếu một chùm sáng song song tới gương, chùm phản xạ là chùm sáng hội tụ. Gương đã dùng là loại gương nào?

a)

Gương phẳng

b)

Gương cầu lõm.

c)

Gương cầu lồi.

d)

Gương cầu lõm hoặc gương cầu lồi.

35.

Vật nào dưới đây không phải là nguồn âm?

a)

Chuông đồng hồ đang kêu.

b)

Cồng chiêng đang được gõ.

c)

Cái loa đài đang tắt.

d)

Thác nước đang chảy.

36.

Khi nào một vật phát ra âm thanh?

a)

Khi nén vật lại.

b)

Khi làm cho vật dao động

c)

Khi uốn cong vật.

d)

Khi kéo giãn vật.

37.

Chuyển động nào dưới đây được gọi là dao động?

a)

Chuyển động qua lại xung quanh một vị trí.

b)

Chuyển động trên một đường tròn lặp đi lặp lại.

c)

Chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

d)

Chuyển động của một vật được ném lên cao.

38.

Khi nào một vật phát ra âm thanh?

a)

Khi làm cho vật dao động.

b)

Khi nén vật lại.

c)

Khi uốn cong vật.

d)

Khi kéo giãn vật.

39.

Khi trời giông bão, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát ra lúc này là do

a)

tia sét phóng qua làm không khí giãn nở mạnh.

b)

nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.

c)

các đám mây va chạm mạnh với nhau.

d)

tia chớp phóng qua làm đám mây giãn nở đột ngột.

40.

Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra

a)

càng cao.

b)

càng thấp.

c)

càng to.

d)

càng nhỏ.

41.

Đơn vị đo của tần số là

a)

N/m.

b)

N.m.

c)

Hz.

d)

M/s.

42.

Độ cao của âm phụ thuộc vào

a)

tần số dao động.

b)

biên độ dao động.

c)

môi trường truyền âm.

d)

khoảng cách truyền âm.

43.

Trong 20 giây một lá thép thực hiện được 500 dao động. Tần số dao động của lá thép có giá trị là

a)

25Hz.

b)

250Hz.

c)

10000Hz.

d)

1000Hz.

44.

Dao động nào dưới đây có tần số lớn nhất ?

a)

Trong một giây dây đàn thực hiện được 200 dao động.

b)

Trong 3 giây, con lắc thực hiện được 400 dao động.

c)

Trong một phút mặt trống thực hiện được 500 dao động.

d)

Trong mười phút, âm thoa thực hiện được 650 dao động .

45.

Độ to của âm phụ thuộc vào

a)

biên độ dao động.

b)

tần số dao động.

c)

thời gian dao động.

d)

số lần dao động.

46.

Ngưỡng đau có thể làm điếc tai có giá trị nào sau đây?

a)

120dB

b)

130dB

c)

140dB

d)

150dB

47.

Một trường học có hai dãy nhà cách nhau một khoảng sân chơi, để cả hai dãy nhà đều nghe được rõ tiếng trống trường, biện pháp nào sau đây là không hợp lí?

a)

đánh mạnh vào mặt trống.

b)

đánh chậm, dời dạc từng tiếng trống.

c)

làm trống có mặt trống to.

d)

đánh nhanh, liên tiếp từng tiếng trống.

48.

Một trường học có sân chơi rộng giữa hai dãy nhà, giờ ra chơi các bạn được nô đùa, tập trung trên sân để vui chơi, giải tỏa sự căng thẳng trong các tiết học. Khi đó có bốn học sinh đã ước lượng độ to của âm trong giờ ra chơi, chọn ước lượng gần đúng nhất?

a)

80dB.

b)

120dB.

c)

30dB.

d)

130dB.

49.

Trong những điều kiện như nhau thì vận tốc truyền âm trong các môi trường giảm theo thứ tự

a)

khí, lỏng, rắn.

b)

rắn, lỏng, khí.

c)

khí, rắn, lỏng.

d)

rắn, khí, lỏng.

50.

Âm truyền trong không khí, đại lượng nào sau đây không thay đổi?

a)

Độ to của âm.

b)

Độ cao của âm.

c)

Biên độ của âm.

d)

Độ to và độ cao của âm.

51.

Chỉ ra nhận xét sai khi nói về môi trường truyền âm?

a)

Càng lên cao âm thanh nghe càng rõ.

b)

Để nghe được âm thanh từ nguồn âm phải có môi trường vật chất trung gian.

c)

Không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém.

d)

Quá trình truyền âm là quá trình truyền dao động âm.

52.

Trong truyện Alibaba và bốn mươi tên cướp, Alibaba thường áp tai xuống đất để nghe tiếng vó ngựa của bọn cướp. Alibaba lại làm như vậy vì

a)

sus

b)

âm thanh truyền trong đất nhanh hơn truyền trong không khí.

c)

khi cúi thấp xuống đất thì không bị bọn cướp phát hiện.

d)

đất phản xạ âm tốt nên tiếng vó ngựa lọt vào tai nghe to hơn.

53.

Nước có thể tồn tại ở cả ba thể rắn (nước đá), thể lỏng và thể khí (hơi nước). Khẳng định nào sau đây sai?

a)

Ở cả ba trạng thái, nước đều có khả năng truyền âm như nhau

b)

Ở trạng thái rắn, nước truyền âm thanh tốt nhất.

c)

Ở trạng thái khí, nước truyền âm thanh kém nhất.

d)

Mật độ phân tử nước càng lớn thì khả năng truyên âm càng tốt.

54.

Trong không gian, đôi khi các phi hành gia phải chạm mũ vào nhau để có thể nói chuyện bình thường vì

a)

âm bị hấp thụ bởi các bộ quần áo vũ trụ của họ.

b)

âm thanh bị méo đi trong chân không (âm nghe được không giống với âm phát ra).

c)

âm không thể truyền được trong chân không.

d)

âm truyền rất chậm trong chân không.

55.

Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?

a)

Áo len.

b)

Vải nhung.

c)

Xốp.

d)

Mặt kính.

56.

Vật nào dưới đây phản xạ âm kém?

a)

Mặt nước.

b)

Tấm nhựa.

c)

Đệm cao su

d)

Vách núi.

57.

Hãy tính độ sâu của đáy biển tại một nơi tàu neo đậu, biết thời gian kể từ lúc tàu phát ra siêu âm đến khi nhận được siêu âm phản xạ là 1,5 giây và vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500m/s.

a)

1125m.

b)

1135m.

c)

1145m.

d)

2000m.

58.

Một vật ở cách một bức tường phẳng, nhẵn là 425m. Vật phát ra một âm thanh trong khoảng thời gian rất ngắn và vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. Vậy thời gian từ khi vật phát ra âm đến khi vật thu được âm phản xạ từ bức tường dội lại là

a)

1,25s.

b)

2,5s.

c)

5s.

d)

0,8s.

59.

Một vận động viên bắn súng bắn một phát đạn vào bia cách chỗ người đó đứng là 510m. Thời gian từ lúc bắn đến lúc người đó nghe tiếng đạn nổ là 2s. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. Vận tốc của viên đạn khi đó là

a)

255m/s.

b)

340m/s.

c)

1020m/s

d)

680m/s.

60.

Một vận động viên bắn súng bắn một phát đạn vào bia. Thời gian từ lúc bắn đến lúc người đó nghe tiếng đạn nổ là 2s. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. Tính khoảng cách từ người bắn súng đến tấm bia.

a)

1020m/s

b)

340m/s.

c)

255m/s.

d)

680m/s.