wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập ôn tập chủ đề 2 môn Ngữ Văn 8

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ “Nhớ rừng” được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.

b)

Trước năm 1930.

c)

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

2.

Hai cảnh đối lập nhau: Vườn bách thú tù túng - Rừng xanh tự do nhằm mục đích gì?

a)

Tạo sự đồng cảm, chia sẻ với hoàn cảnh của con hổ.

b)

Mục đích chế giễu, thương hại cho con vật nổi tiếng hung tợn.

c)

Sử dụng nghệ thuật tương phản, xây dựng hai hình ảnh đối lập để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của chúa sơn lâm.

d)

Gây ấn tượng, tạo sự hấp dẫn cho người đọc.

3.

Hình ảnh nào được tác giả mượn để sáng tác nên bài thơ, đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

a)

Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm.

c)

Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng.

d)

Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

4.

Khung cảnh núi rừng nơi “hầm thiêng ngự trị” theo lời của con hổ là một khung cảnh như thế nào?

a)

Là khung cảnh nhỏ bé, u buồn, không có gì hấp dẫn.

b)

Là khung cảnh nước non hùng vĩ, oai linh.

c)

Là khung cảnh tầm thường, giả tạo, đáng lên án.

d)

Là khung cảnh tối tăm, chứa đựng nhiều cạm bẫy.

5.

Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ có ảnh hưởng và tác động như thế nào đến các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ thanh niên lúc bấy giờ?

a)

Biểu hiện ý chí quyết tâm, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của những người tù chính trị đang bị giam giữ

b)

Kín đáo khơi gợi lòng yêu nước, yêu tự do và quyết tâm chống giặc cứu nước của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên

c)

Tác động đến tinh thần hăng say lao động, sẵn sàng vượt qua mọi gian khổ trong buổi đầu xây dựng đất nước

d)

Tạo ra tâm lí bi quan, chán chường trước cuộc sống thực tại, ước muốn được thoát li khỏi hiện thực

6.

Hình ảnh Ông đồ trong bài thơ của Vũ Đình Liên chỉ ai?

a)

Những người dạy học nói chung

b)

Người dạy học chữ Nho

c)

Người chuyên viết câu đối

d)

Người am hiểu về Hán học, viết chữ Nho đẹp, chuẩn mực

7.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

8.

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

a)

Được mọi người yêu quý vì đức độ. (1)

b)

Được mọi người trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp. (2)

c)

Bị mọi người quên lãng theo thời gian. (3)

d)

Cả (1), (2) và (3) đều sai.

9.

Trong bài thơ Ông đồ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào ?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

10.

Từ nào có thể thay thế được từ "bao nhiêu" trong câu thơ “Bao nhiêu người thuê viết" ?

a)

náo nức

b)

đông vui

c)

dáo dác

d)

biết bao

11.

Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ Ông đồ ?

a)

Cảm thương và ngậm ngùi trước cảnh cũ người xưa.

b)

Lo lắng trước sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống.

c)

Ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thương của ông đồ.

d)

Buồn bã vì không được gặp lại ông đồ.

12.

Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn

a)

.A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn

b)

B. Có các từ nghi vấn

c)

C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

d)

D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.

13.

Câu 4: Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?

a)

A. Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi: “Vịt của ai đó?”

b)

B. Lơ lơ cồn cỏ gió đìu hiu / Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

C. Nó thấy có một mình ông ngoại nó đứng giữa sân thì nó hỏi rằng:

- Cha tôi đi đâu rồi ông ngoại ?

d)

D. Non cao đã biết hay chưa? / Nước đi ra bể lại mưa về nguồn

14.

Câu 5: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?

a)

A. Mẹ đi chợ chưa ạ?

b)

B. Ai là tác giả của bài thơ này?

c)

C. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

d)

D. Bao giờ bạn đi Hà Nội?

15.

Câu 7: Đoạn văn trên có mấy câu nghi vấn?

“Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp, vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.”

a)

A. 2 câu

b)

B. 3 câu

c)

C. 4 câu

d)

D. 5 câu

16.

Câu 8: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn ?

a)

A. Anh Chí đi đâu đấy?

b)

B. Bao nhiêu người thuê viết / tấm tắc ngợi khen tài.

c)

C. Cái váy này giá bao nhiêu?

d)

D. Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?

17.

Câu 10: Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”, “Cậu đọc sách đấy à?”, “Em đi đâu đấy?” không nhằm để hỏi. Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn dùng để làm gì?

a)

A. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b)

B. Dùng để chào

c)

C. Cầu khiến

d)

D. Đe dọa

18.

Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?

a)

Có các từ nghi vấn

b)

Có từ "hay" để nối các về có quan hệ lựa chọn.

c)

Khi viết, ở cuối câu có dấu chấm hỏi

d)

Gồm cả ba ý trên

19.

Câu nghi vấn "Sao! Mày muốn tao chơi lại món ngày hôm qua hả?" (Nguyễn Quang Sáng, Quán rượu người câm) được dùng để làm gì?

a)

Hỏi

b)

Cầu khiến

c)

Đe dọa

d)

Phủ định

20.

Câu nào dưới đây không dùng để kể, thông báo?

a)

Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. (Hồ Chí Minh)

b)

Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão. (Tôn-xtôi)

c)

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới. (Tế Hanh)

d)

Sáng ra bờ suối tối vào hang (Hồ Chí Minh)