WorksheetsMạng máy tính (Computer Network)
Total questions: 198
Worksheet time: 2hrs 39mins
Các mạng máy tính được thiết kế và cài đặt theo quan điểm
Có cấu trúc đa tầng
Nhiều tầng
Theo lớp
Tập hợp
Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ thu được các lợi ích:
Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích...)
Quản lý tập trung
Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiện các công việc lớn
Tất cả đều đúng
Đơn vị cơ bản đo tốc độ truyền dữ liệu là
Bit
Byte
Bps (bit per second)
Hz
Quá trình dữ liệu di chuyển từ hệ thống máy tính này sang hệ thống máy tính khác phải trải qua giai đoạn nào:
Phân tích dữ liệu
Nén dữ liệu
Đóng gói
Lọc dữ liệu
Kết nối mạng sử dụng các giao thức khác nhau bằng các:
Bộ chuyển tiếp
Cổng giao tiếp
SONET
Bộ định tuyến
Nhược điểm của mạng dạng hình sao (Star) là:
Khó cài đặt và bảo trì
Khó khắc phục khi lỗi cáp xảy ra, và ảnh hưởng tới các nút mạng khác
Cần quá nhiều cáp để kết nối tới nút mạng trung tâm
Không có khả năng thay đổi khi đã lắp đặt
Đặc điểm của mạng dạng Bus:
Tất cả các nút mạng kết nối vào nút mạng trung tâm (ví dụ như Hub)
Tất cả các nút kết nối trên cùng một đường truyền vật lý
Tất cả các nút mạng đều kết nối trực tiếp với nhau
Mỗi nút mạng kết nối với 2 nút mạng còn lại
Trong kỹ thuật chuyển mạch kênh, trước khi trao đổi thông tin, hệ thống sẽ thiết lập kết nối giữa 2 thực thể bằng một
Đường truyền vật lý
Kết nối ảo
Đường ảo
Đường truyền logic
Kết nối liên mạng các mạng LAN, WAN, MAN độc lập với nhau bằng các thiết bị có chức năng
Kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng
Định tuyến
Điều khiển liên kết
Điều khiển lưu lượng và đồng bộ hoá
Cáp UTP Cat5e sử dụng đầu nối:
RJ - 58
BNC
RJ - 45
ST
Cáp UTP Cat 5 có bao nhiêu đôi cáp
2
4
6
8
Đặc điểm quan trọng của kiến trúc mạng client/server (khách/chủ):
Client/server là kiến trúc phân cấp, client đóng vai trò yêu cầu và server đáp ứng lại các yêu cầu đó.
Server là host luôn hoạt động, thường có IP cố định, có nhóm các server để chia sẻ công việc. Client có kết nối không liên tục, địa chỉ IP có thể thay đổi, truyền thông với server và thường không truyền thông trực tiếp với client khác.
Câu A và B đều đúng
Câu A và B đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mạng có cấu trúc điểm- điểm:
Mạng quảng bá
Nối từng cặp node lại với nhau theo một hình học xác định
Mạng lưu và chuyển tiếp (Store - and - Forward)
Các node trung gian: tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và gửi tiếp thông tin
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về nhược điểm của mạng có cấu trúc điểm-điểm
Khả năng đụng độ thông tin (collision) thấp
Hiệu suất sử dụng đường truyền thấp, chiếm dụng nhiều tài nguyên
Độ trễ lớn, tốn nhiều thời gian để thiết lập đường truyền và xử lý tại các node
Tốc độ trao đổi thông tin thấp
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của mạng quảng bá:
Tất cả các node cùng truy nhập chung trên một đường truyền vật lý
Nối từng cặp node lại với nhau theo một hình học xác định
Các node trung gian: tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và gửi tiếp thông tin
Khả năng đụng độ thông tin (collision) thấp
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mạng chuyển mạch kênh:
Thiết lập liên kết vật lý, truyền dữ liệu và giải phóng liên kết giữa 2 thực thể
Thiết lập liên kết logic, truyền dữ liệu và giải phóng liên kết giữa 2 thực thể
Truyền dữ liệu giữa 2 thực thể
Thiết lập liên kết và giải phóng liên kết giữa 2 thực thể
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mạng chuyển mạch gói:
Gói tin lưu chuyển trên các kết nối logic
Gói tin lưu chuyển trên các kết nối vật lý
Gói tin lưu chuyển độc lập hướng đích
Gói tin lưu chuyển trên các kết nối logic hướng đích và trên một đường có thể có nhiều gói tin cùng lưu chuyển
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phân mảnh gói tin:
Làm giảm thời gian xử lý
Làm tăng tính linh hoạt của mạng
Ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi dữ liệu trong mạng
Tăng tốc độ trao đổi thông tin trong mạng
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về truyền dữ liệu theo phương thức hướng liên kết:
Có độ tin cậy cao, đảm bảo chất lượng dịch vụ và có xác nhận
Không cần độ tin cậy cao, chất lượng dịch vụ thấp
Có xác nhận, không kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng
Độ tin cậy cao, không xác nhận
Khẳng định nào sau đây là đúng nói về cấu trúc vật lý của mạng
Giao thức mạng (Protocol)
Hình trạng mạng (Topology)
Phương tiện truyền
Các dịch vụ mạng
Mạng Internet là:
Mạng của các máy tính toàn cầu kết nối lại với nhau theo giao thức TCP/IP
Mạng diện rộng
Mạng máy tính toàn cầu
Mạng của các mạng con kết nối lại với nhau
Trong mạng hình BUS, tất cả các trạm truy nhập ngẫu nhiên vào:
Đường truyền chung
Máy chủ mạng
Bộ nhớ đệm
Các thiết bị kết nối mạng
Mạng LAN hình sao (STAR) khi có sự cố:
Sẽ ngừng hoạt động toàn bộ hệ thống
Không ảnh hưởng tới hoạt động toàn bộ hệ thống
Chỉ ảnh hướng đến trạm có sự cố
Chỉ ảnh hướng đến một phần của hệ thống
Với kiểu kết nối mạng theo dạng hình sao (Star), khi một trạm trong mạng ngưng hoạt động thì các trạm còn lại:
Hoạt động bình thường
Đều ngưng hoạt động
Hoạt động không ổn định
Các câu trên đều sai
Hình trạng mạng nào cho phép tất cả các cặp thiết bị đều có 1 đường nối vật lý trực tiếp
Star (dạng sao)
Bus (dạng đường trục)
Mesh (dạng lưới)
Hierarchical (dạng phân cấp)
Về nguyên tắc cơ bản, dùng cáp UTP Cat5e nào sau đây để kết nối trực tiếp giữa 2 PC với nhau:
Cáp thẳng
Cáp chéo
Cáp cuộn
Cả 3 loại trên
Kết quả nào sau đây không đúng:
163 chuyển sang nhị phân sẽ có giá trị là: 10100011
111 chuyển sang nhị phân sẽ có giá trị là : 01110011
125 chuyển sang nhị phân sẽ có giá trị là : 01111101
178 chuyển sang nhị phân sẽ có giá trị là : 10110010
Kiểu mạng nào được hạn chế ở cấp tòa cao ốc hay một công sở:
GAN
WAN
MAN
LAN
Chiều dài tối đa của một đoạn trong kiến trúc 100Base-TX:
3 km
100 mét
550 mét
25 mét
Xét về tỷ lệ lỗi trên đường truyền dữ liệu thì loại mạng nào cao nhất:
MAN
WAN
Internet
LAN
Độ dài tối đa cho phép khi sử dụng dây cáp mạng UTP là bao nhiêu mét:
100
200
350
400
Quá trình dữ liệu di chuyển từ hệ thống máy tính này sang hệ thống máy tính khác phải trải qua giai đoạn nào:
Phân tích dữ liệu
Lọc dữ liệu
Đóng gói dữ liệu
Kiểm thử dữ liệu
Khi nối mạng giữa 2 máy tính, thường sử dụng loại cáp nào để nối trực tiếp giữa chúng
Cáp quang
Cáp UTP thẳng
Cáp STP
Cáp UTP chéo
Các quy tắc điều quản việc truyền thông máy tính được gọi là:
Các giao thức
Các dịch vụ
Các hệ điều hành mạng
Các thiết bị mang tải
Hai kiểu máy tính khác nhau có thể truyền thông nếu:
Chúng cài đặt cùng hệ điều hành mạng
Chúng tuân thủ theo mô hình OSI
Chúng cùng dùng giao thức TCP/IP
Chúng có phần cứng giống nhau
Để kết nối hai máy tính với nhau ta có thể sử dụng:
Hub
Switch
Nối cáp trực tiếp
Tất cả đều đúng
Biễu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary:
01111101
01101111
01011111
1111101
Số nhị phân nào dưới đây có giá trị là 164:
10100100
10010010
10010010
10010010
Thiết bị nào hoạt động ở tầng Vật lý:
Switch
Card mạng
Hub và repeater
Router
Môi trường truyền tin thông thuờng trong mạng máy tính là:
Các loại cáp như: UTP, STP, cáp điện thoại, cáp quang,...
Sóng hồng ngoại
Tất cả môi trường nêu trên
Không cái gì đúng
Các thành phần tạo nên mạng là
Máy tính, hub, switch
Network adapter, cable
Protocol
Tất cả đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đặc tính để phân biệt một tế bào (cell) và một gói tin:
Các tế bào nhỏ hơn một gói tin
Các tế bào không có địa chỉ vật lý
Các tế bào có độ dài cố định
Các gói tin có độ dài cố định
Protocol là:
Các qui tắc để cho phép các máy tính có thể giao tiếp được với nhau
Một trong những thành phần không thể thiếu trong hệ thống mạng
A và B sai
A và B đúng
Thiết bị nào sau đây được sử dụng tại trung tâm của mạng hình sao
Switch, Brigde
Netcard
Port
Repeater
Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
RING
BUS
STAR
Có thể sử dụng riêng hoặc phối hợp cả A, B và C
Giá trị của 11101101 (giá trị các bit nhị phân) trong cơ số 16 là:
CB
ED
CF
EC
Mô tả nào sau đây dành cho mạng hình sao (star):
Truyền dữ liệu qua cáp đồng trục
Mỗi nút mạng đều kết nối trực tiếp với tất cả các nút khác
Có một nút trung tâm và các nút mạng khác kết nối đến
Các nút mạng sử dụng chung một đường cáp
Loại cáp nào được sử dụng phổ biến nhất hiện nay:
Cáp đồng trục
Cáp STP
Cáp UTP (CAT 5)
Cáp quang
Giao thức mạng nào dưới đây được sử dụng trong mạng cục bộ LAN:
TCP/IP
NetBIOS
IPX
Tất cả các câu trên
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về giao thức sử dụng trên cáp sợi quang:
Frame Relay
FDDI
SONET
Cả B và C đều đúng
Các chuẩn Internet là:
TCP và UDP
ACK và NAK
RFC và IETF
FDM và TDM
Giải thông (bandwidth) là:
Tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền
Độ đo phạm vi tần số mà đường truyền có thể đáp ứng được
Độ đo sự yếu đi của tín hiệu trên đường truyền
Độ đo sự ảnh hưởng của tiếng ồn điện từ bên ngoài đến tín hiệu đường truyền
Thông lượng (throughput) là:
Tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền
Độ đo phạm vi tần số mà đường truyền có thể đáp ứng được
Độ đo sự yếu đi của tín hiệu trên đường truyền
Độ đo sự ảnh hưởng của tiếng ồn điện từ bên ngoài đến tín hiệu đường truyền
Độ suy hao là:
Tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền
Độ đo phạm vi tần số mà đường truyền có thể đáp ứng được
Độ đo sự yếu đi của tín hiệu trên đường truyền
Độ đo sự ảnh hưởng của tiếng ồn điện từ bên ngoài đến tín hiệu đường truyền
Độ nhiễu điện từ là:
Tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền
Độ đo phạm vi tần số mà đường truyền có thể đáp ứng được
Độ đo sự yếu đi của tín hiệu trên đường truyền
Độ đo sự ảnh hưởng của tiếng ồn điện từ bên ngoài đến tín hiệu đường truyền
Thứ tự của các tầng trong mô hình tham chiếu OSI:
Physical, Data Link, Network, Transport, System, Presentation, Application
Physical, Data Link, Network, Transport, Session, Presentation, Application
Physical, Data Link, Network, Transform, Session, Presentation, Application
Presentation, Data Link, Network, Transport, Session, Physical, Application
Thứ tự các tầng từ cao đến thấp trong mô hình TCP/IP:
Application, Internet, Transport, Network Access
Application, Network Access, Transport, Internet
Application, Transport, Internet, Network Access
Transport, Internet, Application, Network Access
Thứ tự đúng của các đơn vị dữ liệu trong mô hình TCP/IP:
Data, Frame, Segment, Packet, Bit
Data, Segment, Frame, Packet, Bit
Data, Packet, Frame, Segment, Bit
Data, Segment, Packet, Frame, Bit
Chức năng của tầng trình diễn là chuyển đổi:
Ngôn ngữ người sử dụng về ngôn ngữ chung của mạng
Cấu trúc thông tin về cấu trúc khung
Khuôn dạng của gói tin
Các phiên truyền thông giữa các thực thể
Chức năng của tầng giao vận là:
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
Kiểm soát lỗi và luồng dữ liệu
Đóng gói và vận chuyển thông tin
Phân mảnh và đóng gói dữ liệu
Chức năng của tầng mạng là:
Thực hiện chọn đường
Thực hiện chuyển mạch
Kiểm soát lỗi và luồng dữ liệu
Đóng gói dữ liệu
Chức năng của tầng liên kết dữ liệu là:
Tạo khung thông tin (Frame)
Đóng gói dữ liệu
Chọn đường
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
Chức năng của tầng vật lý là:
Đảm bảo các yêu cầu truyền/nhận các chuỗi bit qua các phương tiện vật lý
Kiểm soát lỗi và luồng dữ liệu
Tạo khung thông tin
Phân mảnh và đóng gói dữ liệu
Khi kết nối máy tính từ nhà vào ISP thông qua đường dây điện thoại, tín hiệu trên đường điện thoại sẽ thuộc về tầng
Giao vận
Mạng
Liên kết dữ liệu
Vật lý
Theo mô hình OSI, định dạng ảnh JPG nằm ở tầng:
Ứng dụng
Phiên
Trình diễn
Mạng
Mô hình OSI chia hoạt động truyền thông thành mấy tầng:
7 tầng
5 tầng
4 tầng
3 tầng
Tầng nào xác định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI:
Tầng ứng dụng
Tầng trình diễn
Tầng phiên
Tầng phiên
Tầng nào dưới đây thiết lập, duy trì, huỷ bỏ "các giao dịch" giữa các thực thể đầu cuối:
Tầng mạng
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng phiên
Tầng vật lý
Tầng nào thực hiện việc chuyển giao các thông điệp giữa các tiến trình trên các thiết bị:
Tầng mạng
Tầng giao vận
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng liên kết dữ liệu
Điều khiển các cuộc liên lạc là chức năng của tầng nào:
Vật lý
Tầng mạng
Tầng phiên
Tầng trình diễn
Trong mô hình OSI, tầng nào thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin:
Network
Transport
Session
Data link
Trong mô hình OSI, việc mở và đóng các cuộc hội thoại giữa các máy tính là trách nhiệm của
Tầng phiên
Tầng giao vận
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng vật lý
Trong mô hình OSI, đâu là mối quan hệ của một tầng (N) đối với tầng bên trên nó (N+1):
Tầng N cung cấp các dịch vụ cho tầng N+1
Tầng N+1 bổ sung một phần đầu vào thông tin nhận được từ tầng N
Tầng N vận dụng các dịch vụ do tầng N+1 cung cấp
Tầng N không có tác động gì lên tầng N+1
Trong mô hình mạng Internet, chuẩn UNICODE (cho việc mã hoá các ký tự) sẽ nằm ở tầng
Ứng dụng
Giao vận
Mạng
Liên kết dữ liệu
Đơn vị dữ liệu ở tầng presentation là:
Byte
Data
Frame
Packet
Chọn chức năng của tầng Presentation:
Mã hoá dữ liệu và nén dữ liệu
Cung cấp các dịch vụ mạng người dùng
Đánh địa chỉ
Tất cả đều sai
Tầng nào trong mô hình OSI chịu trách nhiệm mã hoá dữ liệu:
Application
Presentation
Session
Transport
Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
Data Link
Network
Physical
Transport
Mô hình TCP/IP chia hoạt động truyền thông thành mấy tầng:
7
6
4
3
Thứ tự các tầng từ thấp đến cao trong mô hình TCP/IP:
Ứng dụng, Mạng, Giao vận, Truy nhập mạng
Mạng, Giao vận, Truy nhập mạng, Ứng dụng
Truy nhập mạng, Mạng, Giao vận, Ứng dụng
Truy nhập mạng, Giao vận, Mạng, Ứng dụng
Đơn vị dữ liệu ở tầng Data link là
Byte
Data
Frame
Packet
Đơn vị dữ liệu ở tầng Internet là:
Byte
Data
Frame
Datagram
Chức năng của tầng ứng dụng là:
Tạo khung thông tin (Frame)
Đóng gói dữ liệu
Cung cấp các phương tiện để người dùng có thể truy nhập được vào môi trường mạng
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
FTP là từ viết tắt của:
File Transfer Protocol
Folder Transfer Protocol
Protocol Transfer Program
Protocol Transfer Folder
HTTP là từ viết tắt của:
HyperText Transmision Protocol
HyperText Transit Protocol
HyperText Transfer Protocol
HyperText Treat Protocol
Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số:
53
23
25
110
Dịch vụ DNS có chức năng chính là gì:
Phân giải tên netbios
Phân giải tên miền (IP sang tên và ngược lại)
Phân giải địa chỉ MAC
Tất cả đều sai
Nhược điểm nếu xây dựng hệ thống dịch vụ tên miền (DNS) theo mô hình tập trung là
Nếu điểm tập trung bị hỏng, toàn bộ hệ thống sẽ bị tê liệt
Số lượng yêu cầu phục vụ tại điểm tập trung duy nhất sẽ rất lớn
Chi phí bảo trì hệ thống rất lớn
Tất cả câu trả lời trên
Số hiệu cổng (port) của giao thức truyền mail SMTP là
23
25
21
110
Giao thức truyền thông trong DNS sử dụng cổng dịch vụ số:
21
25
53
110
Trong số các cặp giao thức và cổng dịch vụ sau, cặp nào là sai:
SMTP:TCP Port 25
FTP:UDP Port 22
HTTP:TCP Port 80
DNS:UDP Port 53
Giao thức nào sau đây hoạt động trên nền giao thức UDP:
ARP
DNS
Telnet
Tất cả các câu trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML:
Là một thủ tục World Wide Web
Phương thức liên kết các file văn bản
Là công cụ soạn thảo trang thông tin Web
Giao diện Web
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tên gọi loại máy chủ cung cấp dịch vụ thư điện tử:
Web Server
Mail Server
FTP Server
Proxy
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị dữ liệu của tầng Ứng dụng (Application):
Message (Thông điệp)
Segment/ Datagram (Đoạn/Bó dữ liệu)
Packet (Gói dữ liệu)
Packet (Gói dữ liệu)
HTTP (Hypertex Transfer Protocol) là:
Giao thức ứng dụng cho phép các máy tính giao tiếp với nhau qua Web và có khả năng liên kết các trang Web với nhau.
Giao thức tầng vận chuyển cho phép truyền tải các trang Web.
Một thành phần tên miền.
Giao diện Web
Các giao thức ứng dụng hoạt động trên:
Tầng trình diễn
Tầng phiên
Tầng ứng dụng
Tầng liên kết dữ liệu
HTTP làm nhiệm vụ gì:
Cung cấp một cơ chế để lấy dữ liệu từ server chuyển đến client
Hiển thị các trang Web từ xa trên màn hình và giúp người dùng tương tác với chúng
Cung cấp giao diện người dùng như các nút bấm, thanh trượt,…
Cung cấp dữ liệu từ server sử dụng giao thức chuyển file (File Transport Protocol)
Trên Internet, email được gửi từ máy nguồn bằng cách thiết lập một kết nối TCP đến một cổng cụ thể trên máy đích. Cổng đó là:
80
110
25
404
Giả sử có một bản ghi của dịch vụ DNS là (cnn.com, r1.infor.cnn.com, CNAME)
cnn.com là tên viết tắt (rút gọn) của r1.infor.cnn.com
r1.infor.cnn.com là tên viết tắt (rút gọn) của cnn.com
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Giao thức được sử dụng để 2 bên truyền file là:
HTTP
FTP
SMTP
SNMP
Giả sử có một bản ghi của dịch vụ DNS là (alpha.com, 123.4.5.7, NS). Chọn câu trả lời đúng:
123.4.5.7 là địa chỉ IP của máy alpha.com
alpha.com là một tên miền, không phải là một máy
123.4.5.7 là địa chỉ IP của máy phục vụ thư (mail server) có tên miền là google.com
Tất cả đều sai
Giả sử tất cả các máy tính thuê bao Internet của FPT khi truy cập vào website google.com đều bị chuyển hướng sang một trang web khác. Các máy tính thuê bao các ISP khác không gặp tình huống này. Nguyên nhân gây ra lỗi lớn nhất sẽ là:
Các máy tính bị nhiễm virus
Website google bị lỗi
DNS server của FPT bị lỗi
Router ra ngoài của ISP FPT bị lỗi
Các Web client thường được gọi là gì:
Netscape Navigator
Browers
Mosaic
Mosaic
Web server thường sử dụng phần mềm chạy trên:
25
404
125
80
Để thiết kế một trang Web như chúng ta vẫn thấy trên màn hình (các định dạng font chữ, màu sắc, các hiệu ứng đồ họa, các đường liên kết), người ta đã phát triển một kiểu định dạng đặc biệt. Định dạng trang chuẩn được dùng trong Web là:
HTTP
Mosaic
HTML
Netscape
Phát biểu nào sau đây đúng về giao thức HTTP:
Phiên bản giao thức luôn được đặt trong tất cả thông điệp
Tất cả các tiêu đề đều dưới dạng text
Tất cả dữ liệu đều truyền dưới dạng văn bản (text)
A và B đúng
Trong những thông điệp HTTP trả lời dưới đây, thông điệp nào đúng:
200 "OK"
201 "Moved Permanently"
404 "Not Modified"
20 "Not Implemented"
Những thông điệp nào dưới đây được giao thức POP3 hỗ trợ:
Kiểm chứng (Authorization)
Đọc một thư (Retrieving a message)
Xoá một thư
Tất cả đều đúng
Giao thức nào thuộc tầng Application:
IP
HTTP
NFS
TCP
Cho biết ứng dụng nào thuộc loại Client/Server:
WinWord
WWW (World Wide Web)
Excel
Photoshop
Mã 404 trong thông điệp trả lời từ Web server cho Web client có ý nghĩa:
Server không hiểu yêu cầu của client
Đối tượng client yêu cầu không có
Không có câu trả lời nào đúng
Yêu cầu của Client không hợp lệ
Giao thức được sử dụng để truyền thư giữa các máy chủ phục vụ thư (Mail server) là:
HTTP
FTP
SMTP
POP
Ứng dụng nào sử dụng mô hình client/server:
Bit Torrent
Email, Web
Skype
KaZaA
Ứng dụng nào sử dụng mô hình P2P:
Telnet
Web
Skype
Các ứng dụng dùng giao thức TCP:
Web, truyền file, Email
Web, DNS, điện thoại Internet
Hội thảo từ xa, điện thoại Internet, streaming media
Telnet, DNS, Email
Các ứng dụng dùng giao thức UDP:
Web, truyền file, Email
Web, DNS, điện thoại Internet
Hội thảo từ xa, điện thoại Internet, streaming media
Telnet, DNS, Email
Định danh (identifier) của tiến trình bao gồm:
Địa chỉ IP của host
Địa chỉ IP và số hiệu cổng liên kết với tiến trình trên host
Địa chỉ IP nguồn và địa chỉ IP đích
Địa chỉ IP nguồn, số hiệu cổng nguồn, địa chỉ IP đích, số hiệu cổng đích
Đâu là một URL:
www.someschool.edu
192.168.1.1
.../someDept/pic.gif
www.someschool.edu/someDept/pic.gif
RTT (Round Trip Time) là:
Thời gian khởi tạo kết nối TCP
Thời gian để gửi một gói nhỏ đi từ client đến server
Thời gian để gửi một gói nhỏ đi từ client đến server và quay lại
Thời gian truyền file
Trong cơ sở dữ liệu của DNS lưu trữ các resource record (RR) có dạng:
(name, value, type, ttl)
(value, name, ttl, type)
(value, ttl, name, type)
(name, type, ttl, value)
Những giao thức nào sau đây thuộc tầng vận chuyển (Transport Layer) trong mô hình TCP/IP:
UDP
IP
TCP
Cả A và C đều đúng
Giao thức nào cung cấp tính năng vận chuyển gói tin có độ tin cậy cao:
UDP
TCP
ARP
IP
Trường Window trong header của gói TCP liên quan đến:
Kích thước bộ nhớ khả dụng
Hệ điều hành
Kích thước màn hình
Tất cả đều sai
Gói tin TCP yêu cầu kết nối sẽ có giá trị của các cờ:
RST=1, SYN=1
RST=1, SYN=1
ACK=0, SYN=1
FIN=1, SYN=0
TCP và UDP hoạt động ở tầng nào trong mô hình OSI:
Session (Tầng 5)
Transport (Tầng 4)
Network (Tầng 3)
Data Link (Tầng 2)
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về kỹ thuật sử dụng băng thông hiệu quả:
Điều khiển luồng cửa sổ tĩnh
Điều khiển luồng tốc độ đảm bảo
Điều khiển luồng cửa sổ động
Điều khiển luồng tốc độ động
Giao thức TCP hoạt động cùng tầng với những giao thức nào:
ARP, RARP
UDP
TELNET, FTP
IP, ARP
Các giao thức TCP và UDP hoạt động ở tầng nào:
Application
Network
Transport
Presentation
Tầng giao vận Host to Host hoạt động bởi giao thức:
TCP
IP
ICMP
ARP
Trong gói dữ liệu UDP (UDP segment), vùng dữ liệu thực sự bắt đầu từ byte thứ:
4
5
8
9
Đẳng thức nào sau đây mô tả chính xác nhất giao thức UDP:
UDP = IP
UDP = TCP - (tính tin cậy)
UDP = ICMP + (phân kênh theo địa chỉ cổng)
UDP = TCP – IP
Để phát hiện lỗi trong gói tin, người ta sử dụng kỹ thuật:
Số thứ tự (sequence number)
Số thứ tự ghi nhận (acknowledgement number)
Bộ định thời (timer)
Checksum
Khi thực thể TCP gửi một gói SYNACK segment với trường Acknowledgement Number = 100, điều này có nghĩa là:
Gói dữ liệu nó gửi đi bắt đầu bằng byte thứ 100 trong dòng dữ liệu
Byte dữ liệu đầu tiên trong dòng dữ liệu sẽ gửi đi có số thứ tự là 100
Nó sẽ gửi từ byte thứ 100
Nó hy vọng nhận được dữ liệu bắt đầu bằng byte có số thứ tự 100
Giao thức giao vận chạy phía trên IP mà không cần thiết lập kết nối trước khi truyền là:
UDP
TCP
HTTP
FTP
Giao thức TCP có thể xử lý:
Gói tin bị mất
Các gói tin bị trùng lặp
Các gói tin không theo thứ tự
Tất cả các phương án trên
Checksum trong gói dữ liệu UDP có độ dài:
4 bit
8 bit
16 bit
32 bit
Vị trí dữ liệu thực sự trong gói dữ liệu TCP bắt đầu từ byte:
40
32
5
Không xác định
Giả sử thực thể TCP A cần gửi 1500 byte cho thực thể giao vận B. Gói thứ nhất chứa 1000 byte dữ liệu, trường Sequence Number của gói này là 100. Trường Sequence Number của gói thứ hai sẽ là:
1101
1100
500
501
Với giao thức TCP, bên nhận sẽ thông báo lại cho bên gửi về số lượng tối đa dữ liệu mà nó có thể nhận được. Giá trị này được xác định tại trường:
Sequence Number
Acknowledgement Number
Rcvr Number
Header length
Sau khi thực thể TCP gửi đi gói SYN segment với trường Sequence Number = 100, nó nhận được gói ACKSYN với truờng Sequence Number = 200. Trường Acknowledgment Number của gói ACKSYN này sẽ là:
100
101
200
201
Giả sử ứng dụng tạo ra một thông điệp 60 byte. Thông điệp này được đặt trong TCP segment rồi sau đó là IP datagram. Giả sử cả gói TCP lẫn gói IP không có trường dữ liệu đặc biệt (Optional = 0). Trong mỗi IP datagram sẽ chứa bao nhiêu phần trăm dữ liệu thật sự:
20%
40%
60%
80%
TCP port mặc định được sử dụng cho FTP server có giá trị là bao nhiêu:
20 và 21
80 và 8080
110 và 80
8080 và 1080
Trong gói dữ liệu UDP (UDP segment), địa chỉ dùng để xác định tiến trình nhận nằm ở:
Byte 1 và 2
Byte 3 và 4
Byte 5 và 6
Không xác định
Các protocol TCP và UDP hoạt động ở tầng nào trong các tầng sau đây:
Transport
Network
Application
Presentation
Giao thức TCP làm việc ở tầng nào của mô hình OSI:
Tầng ứng dụng
Tầng giao vận
Tầng mạng
Tầng liên kết dữ liệu
Giao thức nào dưới đây không đảm bảo dữ liệu gửi đi có tới máy nhận hoàn chỉnh hay không:
TCP
ASP
UDP
ARP
Các giao thức của tầng giao vận (Transport):
Kiểm soát việc truyền tin giữa hai tiến trình trên mạng máy tính
Kiểm soát nội dung thông điệp trao đổi giữa hai tiến trình và hành vi của mỗi bên khi nhận được thông điệp
Kiểm soát việc truyền tin giữa hai máy tính trên mạng máy tính
Kiểm soát việc truyền dữ liệu giữa hai máy tính trên cùng một môi trường truyền
Giả sử trường Length của một gói dữ liệu UDP có giá trị 150. Dữ liệu thực sự sẽ có:
67 byte
142 byte
150 byte
158 byte
: Quan sát một người đang truy cập một trang web, thấy anh ta gõ đường dẫn như sau: http://www.tomang.net:3000. Hãy cho biết Server web mà trang web trên sử dụng TCP port như thế nào:
Sử dụng port mặc định
Không sử dụng port mặc định
Sử dụng port chuẩn
Sử dụng port dành riêng cho Web server
UDP socket được xác định bởi:
Địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích
Địa chỉ IP nguồn, số port nguồn
Địa chỉ IP đích, số port đích
Địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích, số port nguồn, số port đích
TCP socket được xác định bởi:
Địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích
Địa chỉ IP nguồn, số port nguồn, địa chỉ IP đích
Địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích, số port đích
Địa chỉ IP nguồn, số port nguồn, địa chỉ IP đích, số port đích
Giao thức truyền tin cậy (rdt-reliable data transfer protocol) cần được sử dụng trên:
Các kênh truyền có độ tin cậy cao
Các kênh truyền không tin cậy
Cả hai trường hợp trên đều đúng
Cả hai trường hợp trên đều sai
Độ phức tạp của giao thức truyền tin cậy (rdt-reliable data transfer protocol) phụ thuộc vào:
Kiến trúc mạng
Các thiết bị mạng (router, switch, hub, …)
Các đặc tính của kênh truyền
Khoảng cách giữa các hosts
Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng: 11100001. Vậy nó thuộc lớp nào:
B
C
D
E
Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và đều dùng Subnet Mask là 255.255.255.0 thì cặp máy tính nào sau đây liên thông:
192.168.1.3 và 192.168.100.1
192.168.15.1 và 192.168.15.254
192.168.100.15 và 192.186.100.16
172.25.11.1 và 172.26.11.2
Cho địa chỉ 192.64.10.0/28. Hãy cho biết số lượng mạng con và số lượng máy trên mỗi mạng con:
6 mạng con, mỗi mạng con có 30 máy
14 mạng con, mỗi mạng con có 14 máy
16 mạng con, mỗi mạng con có 16 máy
8 mạng con, mỗi mạng con có 32 máy
Một mạng lớp B cần chia thành 3 mạng con sử dụng Subnet mask nào sau đây:
255.255.224.0
255.0.0.255
255.255.192.0
255.255.255.224
Các địa chỉ IP cùng mạng con với địa chỉ 131.107.2.56/28:
Từ 131.107.2.48 đến 131.107.2.63
Từ 131.107.2.49 đến 131.107.2.63
Từ 131.107.2.48 đến 131.107.2.62
Từ 131.107.2.55 đến 131.107.2.126
Địa chỉ IP nào sau đây cùng địa chỉ mạng (Subnet) với địa chỉ IP 192.168.1.10/24:
192.168.10.1/24
192.168.1.256/24
192.168.11.12/24
192.168.1.33/24
Để biết một địa chỉ IP thuộc lớp địa chỉ nào, căn cứ vào:
Giá trị của octet (byte) đầu
Giao thức ARP
Số dấu chấm trong địa chỉ
Địa chỉ của DHCP
Một địa chỉ mạng lớp C được chia thành 5 mạng con (subnet). Mặt nạ mạng (subnet mask) cần dùng:
255.255.255.224
255.255.255.252
255.255.255.240
255.255.255.248
Trong địa chỉ IPv4, có 5 lớp tất cả: A, B, C, D, E. Lớp C là lớp có dãy địa chỉ:
224.0.0.0 tới 239.255.255.255
192.0.0.0 tới 223.255.255.255
128.0.0.0 tới 191.255.255.255
240.0.0.0 tới 255.255.255.255
Địa chỉ IP nào sau đây là hợp lệ:
230.20.30.40
192.168.1.2
255.255.255.255
Tất cả các câu trên
Cho địa chỉ IP: 192.168.5.39/28. Cho biết địa chỉ mạng của địa chỉ IP này:
192.168.5.39
192.168.5.32
192.168.5.0
Tất cả đều sai
IPv4 có bao nhiêu địa chỉ IP:
2^12
2^22
2^32
2^42
IPv4, lớp B có số NetIDs/HostIDs sử dụng tương ứng là:
2^11 / 2^21 - 2
2^14 / 2^16 - 2
2^13 / 2^19 - 2
2^10 / 2^22 - 2
Giao thức OSPF sử dụng thuật toán tìm đường đi nào:
Flooding
Distance vector routing
Link state
Bellman-Ford
Thông điệp ICMP được đặt trong gói dữ liệu:
UDP
TCP
IP
Không xác định
Địa chỉ IP nào sau đây là hợp lệ:
192.168.1.2
255.255.255.254
10.20.30.40
A và C đều đúng
Địa chỉ lớp nào cho phép mượn 15 bits để chia subnets:
A
B
C
Không câu nào đúng
Giao thức nào sau đây thuộc tầng mạng (Internet Layer) trong mô hình TCP/IP:
FTP
IP
ARP
Cả B và C đều đúng
Việt Nam được trung tâm thông tin Châu Á Thái bình dương APNIC phân địa chỉ IP thuộc lớp nào:
A
B
C
D
Địa chỉ IP 203.162.0.11 thuộc địa chỉ lớp nào:
A
B
C
D
Những thuật ngữ nào dùng để mô tả các đơn vị dữ liệu tại tầng mạng:
Datagram
Khung (Frame)
Gói tin (Packed).
Cả A và C đều đúng
Giao thức IP là giao thức:
Hướng liên kết
Không liên kết
Đòi hỏi độ tin cậy cao trong quá trình trao đổi thông tin
Yêu cầu kiểm soát luồng và kiểm soát lỗi
Cấu trúc khuôn dạng của địa chỉ IP lớp A là:
Bit 1: 0, bit 2- 8: NetID, 9-32: HostID
Bit 1: 0, bit 2- 16: NetID, 17-32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 8: NetID, 9 - 32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 16: NetID, 17 - 32: HostID
Cấu trúc khuôn dạng của địa chỉ IP lớp B là:
Bit 1: 0, bit 2- 8: NetID, 9-32: HostID
Bit 1: 0, bit 2- 16: NetID, 17-32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 8: NetID, 9 - 32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 8: NetID, 9 - 32: HostID
Địa chỉ mạng NetID: 192.168.0.32/27 có dãy địa chỉ máy HostIDs sử dụng tương ứng là:
192.168.0.33 => 192.168.0.63
192.168.0.32 => 192.168.0.64
192.168.0.32 => 192.168.0.62
192.168.0.33 => 192.168.0.62
Trong Header của IP Packet có chứa:
Địa chỉ nguồn
Địa chỉ đích
Không chứa địa chỉ nào cả
Cả địa chỉ nguồn và địa chỉ đích
Giao thức nào được router hay máy tính sử dụng để thông báo cho các máy tính khác về tình trạng lỗi:
TCP
UDP
IP
ICMP
Dịch vụ mạng nào sau đây phải dựa trên ICMP:
DNS
Ping
SMTP
X Windows
Giải pháp nào sau đây có thể giải quyết tình trạng khan hiếm địa chỉ IP:
IPv6
Network Address Translation
Subnet mask
Tất cả các phương án trên
Giao thức RIP được triển khai tại
Máy tính đầu cuối
Router
Hub
Switch
Giao thức nào trong số các giao thức sau thuộc tầng mạng:
TCP
Telnet
FTP
IP
Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và Subnet Mask là 255.255.255.224 hãy xác định địa chỉ broadcast của mạng nếu biết rằng một máy tính trong mạng có địa chỉ là 192.168.1.1:
192.168.1.31
192.168.1.255
192.168.1.15
192.168.1.96
Router hoạt động tại tầng nào trong mô hình OSI:
Network Layer
Data Link Layer
Transport Layer
Application Layer
Nếu 4 PCs kết nối với nhau thông qua HUB thì cần bao nhiêu địa chỉ IP cho 5 trang thiếi bị mạng này:
1
3
4
2
Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì và trao đổi thông tin với nhau về hiện trạng kết nối của toàn bộ mạng trong một xí nghiệp hoặc một khuôn viên:
Bridge
Router
Repeater
Connector
Router là một thiết bị dùng để:
Định tuyến giữa các mạng
Lọc các gói tin dư thừa
Mở rộng một hệ thống mạng
Cả 3 đều đúng
Thiết bị Router cho phép:
Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
Kết nối nhiều máy tính lại với nhau
Liên kết nhiều mạng LAN lại với nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại broadcast đi qua nó và giúp việc định tuyến cho các packet
Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không chia nhỏ các Broadcast Domain
Tầng Network chịu trách nhiệm:
Dựa trên địa chỉ IP đích có trong packet mà quyết định chọn đường thích hợp cho packet
Quyết định đích đến của packet
Phát hiện packet bị mất và cho gửi lại packet mất
Chia nhỏ packet thành các frame
Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho một gói tin (chuyển gói tin sang một mạng kế khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng cách dựa vào địa chỉ IP của máy đích có trong gói tin và thông tin hiện thời về tình trạng mạng được thể hiện trong bảng định tuyến có trong thiết bị:
Bridge
Router
Switch
Cả A, B và C
Địa chỉ nào thuộc về lớp A:
10001100 11001100 11111111 01011010
11001111 11110000 10101010 01010101
01111010 10100101 11000011 11100011
11011010 10101010 01010101 11110011
Nếu lấy một địa chỉ lớp B để chia subnet với netmask là 255.255.240.0 thì có bao nhiêu subnets có thể sử dụng được:
2
6
30
16
Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp A:
172.29.14.10
10.1.1.1
140.8.8.8
203.5.6.7
Máy tính đóng vai trò Router có bao nhiêu địa chỉ IP:
1
2
3
4
Chức năng chính của router là:
Kết nối network với network
Chia nhỏ broadcast domain
A và B đều đúng
A và B đều sai
