Font size
WorksheetsKKTVM 111
Total questions: 50
Worksheet time: 55mins
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức
Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi
Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau
Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán
Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau
Kinh tế học vi mô nghiên cứu vấn đề nào sau đây
Kinh tế học vi mô nghiên cứu vấn đề nào sau đây
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Không có vấn đề nào trên đây
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2008 – 20215 ở Việt Nam khoảng 6%
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008 – 2015
Cả 3 câu trên đều đúng
Đường cầu về điện thoại dịch chuyển sang phải là do
Chi phí lắp đặt giảm
Thu nhập dân chúng tăng
Do đầu tư của các công ty viễn thông nước ngoài
Giá lắp đặt điện thoại giảm
Trong mô hình kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết:
Thông qua các kế hoạch của Nhà nước.
Thông qua thị trường.
Thông qua thị trường và kế hoạch của Nhà nước.
Không có phương án nào đúng.
Đường cung sản phẩm B dịch chuyển sang phải khi:
Giá của sản phẩm B tăng lên
Giá của sản phẩm C là hàng hóa thay thế của sản phẩm B giảm xuống
Giá của các yếu tố đầu vào sản xuất ra sản phẩm B tăng lên
Giá của các yếu tố đầu vào sản xuất ra sản phẩm B giảm xuống
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường cầu
Đường đẳng lượng
Tổng sản phẩm quốc gia
Trong mô hình kinh tế tự do, các vấn đề kinh tế cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết
Thông qua các kế hoạch của Chính phủ
Thông qua thị trường
Thông qua thị trường và các kế hoạch của Chính phủ
Tất cả câu trên đều đúng
Trong mô hình kinh tế truyền thống (mệnh lệnh), các vấn đề kinh tế cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết
Thông qua các kế hoạch của Chính phủ
Thông qua thị trường
Thông qua thị trường và các kế hoạch của Chính phủ
Tất cả câu trên đều đúng
Trong mô hình kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết
Thông qua các kế hoạch của Chính phủ
Thông qua thị trường
Thông qua thị trường và các kế hoạch của Chính phủ
Tất cả câu trên đều đúng
Sự thỏa mãn hay lợi ích mà người tiêu dùng cảm nhận được khi tiêu dùng một loại hàng hóa dịch vụ nào đó
Hữu dụng biên
Tổng hữu dụng
Hữu dụng
Tất cả đều đúng
Toàn bộ chi phí phát sinh tại doanh nghiệp nhưng không phụ thuộc vào sản lượng
Tổng chi phí
Tổng biến phí
Tổng định phí
Tất cả đều đúng
Những thị trường sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất
Thị trường đất đai
Thị trường sức lao động
Thị trường vốn
Cả 3 câu trên đều đúng
Phần thay đổi trong tổng chi phí hay tổng chi phí biến đổi khi thay đổi 1 đơn vị sản lượng
Tổng chi phí
Chi phí biên
Chi phí bình quân
Chi phí biến đổi
Yếu tố nào sau đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa
Giá hàng hóa liên quan
Thị hiếu, sở thích
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa
Thu nhập
Biểu cầu cho thấy
Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể tại các mức giá khá nhau
Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi
Lượng hàng cụ thể sẽ được cung ứng cho thị trường tại các mức giá khác nhau
Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi giá các hàng hóa liên quan thay đổi
Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ
Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn
Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
Không thay đổi
Quy luật cung chỉ ra rằng (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
Sự gia tăng cầu trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của cung
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn
Có mối quan hệ nghịch giữa cung và giá cả
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn với mức giá cao hơn
Quy luật cầu chỉ ra rằng (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
Giữa lượng cầu hàng hóa này với giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau
Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến
Giữa lượng cầu hàng hóa và sở thích có mối quan hệ đồng biến
Giữa lượng cầu hàng hóa và giá của nó có mối quan hệ nghịch biến
Đường cung phản ánh:
Sự chênh lệch ở số cầu hàng hóa và số cung hàng hóa ở mỗi quốc gia
Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẽ bán ra ứng với mỗi mức giá trên thị trường
Số lượng tối đa hàng hóa mà ngành có thể sản xuất, không kể đến giá cả
Mức giá cao nhất mà người sản xuất chấp nhận ứng với mỗi mức sản lượng
Giá của hàng hóa A tăng, làm đường cầu của hàng hóa B dời sang trái, suy ra
B là hàng hóa thứ cấp
A và B là 2 hàng hóa bổ sung nhau
A là hàng hóa thông thường
A va B là 2 hàng hóa thay thế nhau
Hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng
P = QS + 5 và P = -1/2 QD + 20
Giá cân bằng và lượng cân bằng là
Q = 5 và P = 10
Q = 10 và P = 15
Q = 8 và P = 16
Q = 20 và P = 10
Hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng
P = QS + 5 và P = -1/2 QD + 20
Nếu chỉnh phủ ấn định mức giá P = 18 và sẽ mua hết lượng sản phẩm thừa thì chính phủ cần bao nhiêu tiền
(a)
Hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng
P = QS + 5 và P = -1/2 QD + 20
Muốn giá cân bằng P =18 thì hàm số cung mới có dạng
P = QS + 14
P = QS - 14
P = QS + 13
D
Tất cả đều sai
Khi giá hàng hóa Y bằng 4, lượng cầu hàng hóa X bằng 10; và khi giá hàng hóa Y bằng 6, lượng cầu hàng hóa X bằng 12, với các yếu tố khác không đổi, kết luận X và Y là 2 hàng hóa:
Bổ sung nhau
Thay thế nhau
Vừa thay thế, vừa bổ sung
Không liên quan
Hàm số cầu và hàm số cung của một hàng hóa như sau:
(D): P = -Q + 50 và (S): P = Q+10
Nếu chính phủ định giá P = 20, thì lượng hàng hóa
Thiếu hụt 30
Dư thừa 30
Dư thừa 20
Thiếu hụt 20
Giá sản phẩm X tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm X tăng lên, thì hệ số co giãn của cầu theo giá sản phẩm là:
|ED| > 1
|ED| < 1
ED > 0
|ED| = 1
Hệ số co giãn của cầu theo giá được xác định bằng cách
Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay của thu nhập
Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay của giá
Lấy phần trăm thay đổi của giá chia cho phần trăm thay của lượng cầu
Lấy số thay đổi của cầu chia cho số thay đổi của giá
Hệ số co giãn của cầu theo giá của mặt hàng máy lạnh là – 2, có nghĩa là:
Giá tăng 10%, lượng cầu tăng 20%
Giá giảm 20%, lượng cầu tăng 10%
Giá giảm 10%, lượng cầu giảm 20%
Giá tăng 10%, lượng cầu giảm 20%
Nếu hệ số co giãn chéo của cầu theo giá của sản phẩm X và Y là -1,2; vậy giá giảm của sản phẩm Y giảm 7% thì
Lượng cầu của sản phẩm Y sẽ tăng 8,4%.
BLượng cầu của sản phẩm Y sẽ giảm 8,4%.
Lượng cầu của sản phẩm X sẽ tăng 8,4%.
Lượng cầu của sản phẩm X sẽ giảm 8,4%.
Nếu hệ số co giãn của cung theo giá là -0,5; vậy giá giảm 2% thì:
Lượng cung sẽ giảm 1%
Lượng cung sẽ tăng 1%
Lượng cầu sẽ tăng 1%.
Lượng cầu sẽ giảm 1%.
Nếu hệ số co giãn của cầu theo giá là -1,5; vậy giá giảm 1% thì
Lượng cầu sẽ tăng gấp đôi.
Lượng cầu sẽ giảm đi một nửa.
Lượng cầu sẽ giảm 2%
Lượng cầu sẽ tăng 1,5%
Đường ngân sách phụ thuộc vào :
Thu nhập và giá của hàng hoá.
Thu nhập.
Giá của hàng hoá
Sở thích và giá của hàng hoá.
Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất là chỗ trong thị trường hàng hóa
Các yếu tố sản xuất được mua bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất hàng hóa được mua bán.
Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người bán.
Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người mua
Các câu trên đều sai
Hữu dụng tăng thêm từ tiêu dùng đơn vị hàng hoá cuối cùng gọi là:
Tổng hữu dụng
Hữu dụng biên.
Hữu dụng bình quân.
Hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ.
Sản phẩm X có cầu không đổi, cung giảm ở mọi mức giá thì
Pcb tăng lên và Qcb giảm xuống
Pcb tăng lên và Qcb tăng lên
Pcb giảm xuống và Qcb tăng lên
Pcb giảm xuống và Qcb giảm xuống
Sản phẩm X có cung không đổi, cầu tăng ở mọi mức giá thì
Pcb tăng lên và Qcb giảm xuống
Pcb tăng lên và Qcb tăng lên
Pcb giảm xuống và Qcb tăng lên
Pcb giảm xuống và Qcb giảm xuống
Một người tiêu thụ có thu nhập I = 420 đồng, chi tiêu hết cho 2 sản phẩm X và Y với PX = 10 đồng/SP; PY = 40 đồng/SP. Hàm tổng hữu dụng thể hiện: TU = (X-2)Y
Phương án tiêu dùng tối ưu là
X = 22, Y = 5
X = 20, Y = 5
X = 12, Y = 8
X = 26, Y = 4
Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) của phương án A là:
Lợi ích bị mất đi do chọn phương án A mà không chọn phương án có lợi ích khác
Lợi ích bị mất đi do chọn phương án A mà không chọn một phương án khác
Lợi ích bị mất đi do không chọn phương án A mà chọn một phương án khác.
Các câu kia đều sai.
Sự khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế tự do và kinh tế hỗn hợp
Nhà nước quản lý ngân sách.
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
Các câu trên đều sai.
Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không đổi thì
Sản phẩm tăng lên
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống
Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên
Ý nghĩa kinh tế của đường cung thẳng đứng là
Nó cho thấy nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn tại mức giá thấp hơn
Nó cho thấy dù giá cả là bao nhiêu thì nhà sản xuất cũng chỉ cung ứng 1 lượng nhất định cho thị trường
Nó cho thấy nhà cung ứng sẵn sàng cung ứng nhiều hơn khi giá cả cao hơn
Nó cho thấy chỉ có một mức giá làm cho nhàn sản xuất cung ứng hàng hóa cho thị trường
Đường cầu sản phẩm A dịch chuyển sang trái khi:
Giá dự kiến tương lai của sản phẩm A giảm xuống
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm A tăng lên
Giá của sản phẩm A tăng lên
Tất cả đều đúng
Một người tiêu dùng dành thu nhập là 80 đvt để mua hàng hóa X và Y, với mức giá Px = 10 đvt/sp; Py=10đvt/sp. Hữu dụng biên của người tiêu dùng này như sau: Q. Q Q 0 1 2 3 4 5 6 7
TUx 0 10 22 35 49 64 80 97
TUy 0. 11. 24. 39 56 75 96 119.
Xác định hữu dụng biên (MU) của 2 sản phẩm X và Y tại mức sản lượng Q =5
Mux = 15 và Muy = 17
Mux = 15 và Muy = 16
Mux = 15 và Muy = 19
Mux = 15 và Muy = 13
Một người tiêu dùng dành thu nhập là 80 đvt để mua hàng hóa X và Y, với mức giá Px = 10 đvt/sp; Py=10đvt/sp. Hữu dụng biên của người tiêu dùng này như sau:
Q 0 1 2 3 4 5 6 7
TUx 0 10 22 35 49 64 80 97
TUy 0 11. 24. 39 56 75 96 119.
Xác định phương án tiêu dùng tối ưu và tổng hữu dụng đạt được
x= 2, y = 3 và Mux = Muy = 13;
x= 4, y = 7 và Mux = Muy = 14;
x= 5, y = 3 và Mux = Muy = 15;
x= 7, y = 4 và Mux = Muy = 17;
Có bảng quan hệ sản lượng (Q) với tổng chi phí (TC) của 1 doanh nghiệp Z như sau:
Q(Cái) 0 1. 2 3 4 5 6 8
TCtriệu5 7 9 11 12 14 16 17
Tìm tổng chi phí cố định (TFC) tại mức sản lượng Q = 3
2.000.000 đồng
5.000.000 đồng
3.000.000 đồng
11.000.000
Có bảng quan hệ sản lượng (Q) với tổng chi phí (TC) của 1 doanh nghiệp Z như sau
Q(Cái) 0 1. 2 3 4 5 6 8
TCtriệu5 7 9 11 12 14 16 17
Tìm chi phí biến đổi (AVC) tại mức sản lượng Q = 3
2.000.000 đồng
1.000.000 đồng
1.500.000 đồng
3.000.000 đồng
63 Có quan hệ sản lượng (Q) với tổng chi phí (TC) của một doanh nghiệp như sau:
Q 0 1. 2 3 4 5 6
TC. 14 27 40 51 62 70. 80
Tổng chi phí cố định (TFC) và chi phí biến đổi trung bình (AVC) tại mức sản lượng Q = 4 là:
TFC = 10 & AVC = 15
TFC = 15 & AVC = 14
TFC = 0 & AVC = 12
TFC = 14 & AVC = 12
Cho biểu cung và biểu cầu của sản phẩm Y. Đơn vị ngàn
P Qd Qs
100 100 140
80 110 110
60 90 80
40 80 50
Viết hàm số cung của sản phẩm Y.
QS = 1,5P - 10.000
QS = -1,5P - 10.000
QS = -1,5P + 10.000
QS = 1,5P +10.000
Cho biểu cung và biểu cầu của sản phẩm Y. Đơn vị ngàn
P Qd Qs
100 100 140
80 110 110
60 90 80
40 80 50
Viết hàm số cầu của sản phẩm Y.
QD = -0,5.P + 150.000
QD = 0,5.P + 150.000
QD = 0,5.P - 150.000
QD = - 0,5.P - 150.000
