Font size
WorksheetsXÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÂU
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Trạng ngữ là gì?
Là thành phần chính trong câu.
Là thành phần phụ trong câu.
Là biện pháp tu từ của câu.
Là một trong số các từ loại của tiếng Việt
Cụm từ "mùa xuân" đóng vai trò gì trong câu sau:
"Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít".
Trạng ngữ
Chủ ngữ
Vị ngữ
Bổ ngữ
Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân" . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?
Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh
"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:
Trạng ngữ chỉ cách thức
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Trạng ngữ chỉ mục đích
Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?
Đầu câu
Giữa câu
Cuối câu
Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.
Chủ ngữ: Những chú gà
Chủ ngữ: Những chú gà nhỏ
Chủ ngữ: Những chú gà nhỏ như những hòn tơ
Vị ngữ: lăn tròn trên bãi cỏ
Vị ngữ: nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ
Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Học quả là khó khăn, vất vả.
Chủ ngữ: Học
Chủ ngữ: Học quả là
Vị ngữ: quả là khó khăn, vất vả
Vị ngữ: khó khăn, vất vả
Xác định thành phần câu của câu sau:
Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền
Chủ ngữ: tiếng cá
Chủ ngữ: tiếng cá quẫy tũng toẵng
Vị ngữ: xôn xao
Vị ngữ: tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền
trạng ngữ: quanh mạn thuyền
Xác định thành phần của câu sau:
Tiếng suối chảy róc rách.
Chủ ngữ: Tiếng suối
Chủ ngữ: Tiếng suối chảy
Vị ngữ: chảy róc rách
Vị ngữ: róc rách
Xác định thành phần nòng cốt của câu sau:
Chiếc bàn này gỗ còn tốt lắm.
Chủ ngữ: Chiếc bàn này
Chủ ngữ: Chiếc bàn
Vị ngữ: gỗ còn tốt lắm
Vị ngữ: còn tốt lắm
Vị ngữ: tốt lắm
Xác định thành phần của câu sau:
Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.
Chủ ngữ: Bà con
Chủ ngữ: Bà con trong các thôn
Trạng ngữ: Sáng sớm, trong các thôn
Vị ngữ: đã nườm nượp đổ ra đồng.
Vị ngữ: đổ ra đồng
Xác định thành phần của câu sau:
Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
Chủ ngữ: Hoa dạ hương
Chủ ngữ: Hoa dạ hương gửi mùi hương
Vị ngữ: gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
Vị ngữ: đến mừng chú bọ ve.
Xác định thành phần của câu sau:
Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả.
Chủ ngữ: Những con voi
Chủ ngữ: Những con voi về đích trước tiên
Vị ngữ: về đích trước tiên
Vị ngữ: huơ voi chào khán giả
Vị ngữ: Chào khán giả
Xác định thành phần của câu sau:
Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.
Chủ ngữ: Đêm ấy
Chủ ngữ: ba người
Trạng ngữ: Đêm ấy, bên bếp lửa hồng
Vị ngữ: ngồi ăn cơm với thịt gà rừng
Vị ngữ: ăn cơm với thịt gà rừng
Xác định thành phần của câu sau:
Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Trạng ngữ: Sau những cơn mưa xuân, trên khắp các sườn đồi
Chủ ngữ: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát
Vị ngữ: trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Vị ngữ: ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Vị ngữ: trải ra mênh mông
