wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập HKI-Công nghệ 10

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của hình thức vận động vật lí?

a)

Sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

b)

Quá trình điện năng chuyển hóa thành quang năng.

c)

Quá trình thay thế các chế độ xã hội trong lịch sử.

d)

Sự thay đổi thời tiết của các mùa trong năm.

2.

Xét đến cùng, mục đích của nhận thức là

a)

cải tạo hiện thực khách quan

b)

khám phá thế giới khách quan.

c)

trải nghiệm hiện thực khách quan.

d)

kiểm tra thế giới khách quan.

3.

Theo quan điểm triết học Mac – Lê-nin, yếu tố nào dưới đây quyết định sự tiến hóa từ vượn người thành loài người?

a)

Chọn lọc nhân tạo

b)

Lao động.

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Khoa học

4.

Nhận định nào sau đây đúng với quy luật lượng – chất trong Triết học?

a)

Lượng đổi trước, diễn ra một cách dần dần.

b)

Chất đổi trước, diễn ra một cách dần dần.

c)

Lượng đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng.

d)

Chất đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng.

5.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò chủ thể lịch sử của con người?

a)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất.

b)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất.

c)

Con người sáng tạo ra lịch sử của mình.

d)

Con người sáng tạo ra lịch sử của mình.

6.

Sự đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội có đối kháng giai cấp. Triết học gọi là

a)

khuynh hướng phát triển tất yếu của xã hội.

b)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

c)

mối liên hệ giữa các giai cấp trong xã hội.

d)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

7.

Trong lí luận về mâu thuẫn, người ta gọi quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống là gì?

a)

Hai yếu tố.

b)

Những thuộc tính.

c)

Những sự vật.

d)

Hai mặt đối lập.

8.

Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục.

b)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới

c)

Giữ gìn, phát huy những mỹ tục

d)

Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

9.

Điều kiện để hình thành một mẫu thuẫn theo quan điểm Triết học là

a)

những mặt đối lập xung đột với nhau.

b)

nhiều mặt đối lập trong một sự vật.

c)

hai mặt đối lập ràng buộc, tác động lẫn nhau.

d)

hai mặt đối lập liên hệ chặt chẽ với nhau

10.

Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải

a)

thống nhất biện chứng với nhau.

b)

vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

liên tục đấu tranh với nhau.

11.

Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là nền tảng của nhận thức

b)

Là nguồn gốc của nhận thức.

c)

Là cơ sở của nhận thức.

d)

Là tiền đề của nhận thức.

12.

Quá trình quang hợp của cây xanh là hình thức vận động nào sau đây?

a)

Lý học.

b)

Hóa học.

c)

Cơ học.

d)

Sinh học.

13.

Chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần là

a)

con người

b)

do tự nhiên ban cho.

c)

thần linh

d)

các nhà khoa học

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức

c)

Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.

d)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

15.

Khẳng định giới tự nhiên đã phát triển từ chưa có sự sống đến có sự sống là phát triển thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Tự nhiên.

b)

Xã hội.

c)

Tư duy.

d)

Đời sống.

16.

Cột mốc đánh dấu lịch sử loài người được hình thành là khi con người biết

a)

đi bằng hai chân

b)

săn bắt, hái lượm

c)

sáng tạo ra các giá trị tinh thần

d)

chế tạo ra công cụ lao động.

17.

Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó là nội dung của khái niệm nào sau đây ?

a)

Triết học

b)

Triết lý.

c)

Văn học

d)

Xã hội học

18.

Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

a)

tồn tại bên nhau.

b)

thống nhất hữu cơ với nhau.

c)

tách rời nhau

d)

bài trừ lẫn nhau

19.

Quan điểm nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng ?

a)

.“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”.

b)

Cơ thể con người giống như các bộ phận của một cỗ máy.

c)

Con voi sừng sững như cái cột đình.

d)

Phụ nữ luôn luôn kém thông minh hơn đàn ông.

20.

Quan điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của thế giới quan duy tâm ?

a)

Chữa bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ.      

b)

Tin một cách mù quáng vào bói toán.

c)

Chữa bệnh bằng bùa phép.

d)

Mời thầy cúng về đuổi ma.

21.

Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” thuộc phương pháp luận nào dưới đây ?

a)

Biện chứng.  

b)

Dạy học

c)

Siêu hình.

d)

Nghiên cứu khoa học.

22.

Câu nói “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” phản ánh thế giới quan nào dưới đây ?

a)

Duy vật.

b)

Duy tâm.

c)

Khoa học.                

d)

Vô thần.

23.

A và Mẹ thường xuyên đi lễ chùa cầu mong đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT sắp tới. Nếu là bạn của A em sẽ khuyên bạn như thế nào cho phù hợp ?

a)

Nên chăm chỉ ôn luyện để đạt kết quả cao.

b)

Nên đi thường xuyên vì như thế mới tự tin khi làm bài.

c)

Nên đi đến các đền hơn đi lễ chùa.

d)

Rủ các bạn trong lớp cùng đi để có kết quả cao.

24.

Kết quả của quá trình nhận thức lí tính đem lại cho con người những hiểu biết nào dưới đây về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Biểu hiện.

b)

Bản chất

c)

Đặc trưng

d)

Khái niệm

25.

Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ về đạo đức của mỗi con người theo quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa

a)

đồng hóa và dị hóa

b)

nhân phẩm và danh dự.

c)

tiền tài và danh vọng.

d)

bản năng và lí trí.

26.

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, con người phải

a)

cần cù.

b)

sáng tạo

c)

lao động

d)

thông minh

27.

Sự vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn, hoàn thiện hơn. Trong Triết học gọi là

a)

hình thức phát triển của sự vật và hiện tượng

b)

hình thức phát triển của sự vật và hiện tượng

c)

nguồn gốc phát triển của sự vật và hiện tượng

d)

khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

28.

Đặc trưng cơ bản nhất để phân biệt con người với con vật là

a)

ngôn ngữ

b)

hoạt động duy trì nòi giống

c)

hoạt động sản xuất của cải vật chất.

d)

nơi sinh sống

29.

Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là động lực của nhận thức.

b)

Là đặc trưng của nhận thức

c)

Là biểu hiện của nhận thức.

d)

Là bản chất của nhận thức.

30.

Kết quả của quá trình nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết nào dưới đây về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Quy luật

b)

Bản chất.

c)

Đặc điểm bên trong.

d)

Đặc điểm bên ngoài

31.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng nhất, quy định các hoạt động khác là hoạt động nào dưới đây?

a)

Học tập nghiên cứu.

b)

Vui chơi giải trí.

c)

Sản xuất vật chất.

d)

Kinh doanh hàng hóa

32.

Cơ sở để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác là dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm nút.

b)

Độ

c)

Chất

d)

Lượng

33.

Yếu tố nào dưới đây là giá trị vật chất mà con người sáng tạo nên?

a)

Vịnh Hạ Long

b)

Phương tiện đi lại.

c)

Nhã nhạc cung đình Huế.

d)

Truyện Kiều của Nguyễn Du

34.

Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho

a)

cái chủ quan thay thế cái khách quan

b)

sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái.

c)

cái mới ra đời thay thế cái cũ.

d)

sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

35.

Theo Triết học duy vật biện chứng, nguồn gốc vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng là

a)

khách quan.

b)

tất yếu

c)

mâu thuẫn

d)

quy luật.

36.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập

c)

sự điều hòa giữa các mặt đối lập

d)

sự điều hòa giữa các mặt đối lập

37.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập

a)

liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại.

b)

gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau.

c)

thống nhất biện chứng với nhau.

d)

cùng bổ sung cho nhau phát triển.

38.

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường như thế nào giữa các mặt đối lập?

a)

Hợp tác, thương lượng

b)

Đấu tranh .

c)

Hòa bình

d)

Thỏa hiệp.

39.

Theo Triết học duy vật biến chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

vừa xung đột, vừa bài trừ nhau.

b)

vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.

c)

luôn xung đột và đấu tranh với nhau

d)

liên hệ gắn bó và chuyển hóa lẫn nhau.

40.

Cơ sở để phân biệt nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính của con người là nhận thức cảm tính có sử dụng

a)

các giác quan

b)

công cụ lao động

c)

sức lao động

d)

các thao tác tư duy.