NEW
Font size
WorksheetsSỬ HK1
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Câu 1. Văn hóa truyền thống Ấn Độ được hình thành và phát triển dưới thời kì
A. Vương triều Mô-gôn.
B. Vương triều Gúp-ta.
C. Vương triều Ma-ga-đa.
D. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
A
B
C
D
Câu 2. Nét đặc sắc nổi bật của thời kì Vương triều Gúp-ta là
A. định hình và phát triển kinh tế Ấn Độ.
B. định hình và phát triển kinh tế, văn hóa Ấn Độ.
C. định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ.
D. định hình và phát triển kinh tế - văn hóa truyền thống Ấn Độ.
A
B
C
D
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của nền văn hóa Ấn Độ?
A. Bắc Á.
B. Trung Á.
C. Đông Nam Á.
D. Đông Bắc Á.
A
B
C
D
Chùa hang A-gian-ta ở Ấn Độ là công trình kiến trúc chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào?
A. Công giáo.
B. Hồi giáo.
C. Phật giáo
D. Ấn Độ giáo.
A
B
C
D
Chữ Phạn được hoàn thiện và phổ biến dưới thời Gúp-ta có ý nghĩ gì? Tạo điều kiện A. Tạo đk truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ
B. Tạo điều kiện truyền bá tôn giáo Ấn Độ.
C. Tạo điều kiện chuyển tải văn hóa trong nhân dân.
D. Tạo điều kiện truyền bá văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài.
A
B
C
D
Tôn giáo nào bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa ở Ấn Độ?
A. Hồi giáo.
B. Phật giáo.
C. Ấn Độ giáo.
D. Đạo giáo.
A
B
C
D
Thành tố nào không thuộc về sự phát triển lâu đời của văn hóa truyền thống Ấn Độ?
A. Tôn giáo (Phật giáo và Ấn Độ giáo).
B. Chữ viết, đặc biệt là hệ thống chữ Phạn.
C. Nghệ thuật kiến trúc tôn giáo (đền, chùa…).
D. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, anh hùng dân tộc.
A
B
C
D
. Đánh giá nào đúng khi nói Ấn Độ là trung tâm văn minh của nhân loại?
A. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm có giá trị vĩnh cửu.
B. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm, ảnh hưởng ra bên ngoài.
C. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm, là điều kiện phát triển đất nước.
D. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm, là cơ sở phát triển kinh tế, xã hội.
A
B
C
D
Từ thế kỉ XII, người Hồi giáo ở Trung Á gốc Thổ đã tiến hành cuộc chinh phục vào Ấn Độ và đến thế kỉ XIII họ lập nên
A. Vương triều Gúp-ta.
B. Vương triều Hồi giáo Mô-gôn.
C. Vương triều Hồi giáo.
D. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
A
B
C
D
Chính sách cai trị của Vương triều Hồi giáo Đê-li ở Ấn Độ thời phong kiến là
A. xây dựng khối hòa hợp dân tộc.
B. áp đặt và truyền bá Hồi giáo.
C. tiến hành đo đạc lại ruộng đất.
D. xây dựng một cường quốc mạnh mẽ.
A
B
C
D
Ở Ấn Độ, dưới thời cai trị của Vương triều Hồi giáo Đê-li, đối tượng nào phải nộp “thuế ngoại đạo” (Jaziah)?
A. Những người Ấn Độ theo đạo Hồi.
B. Những người Ấn Độ không theo đạo Phật.
C. Những người Ấn Độ không theo đạo Hồi.
D. Những người Ấn Độ không theo đạo Hin-đu.
A
B
C
D
Kinh đô Đê-li được xây dựng mang đậm dấu ấn kiến trúc của tôn giáo nào?
A. Phật giáo.
B. Hồi giáo.
C. Hin-đu giáo.
D. Thiên chúa giáo.
A
B
C
D
Từ thế kỉ XV, người Hồi giáo ở Trung Á gốc Mông Cổ đã tấn công Ấn Độ, đến thế kỉ XVI họ lập nên
A. Vương triều Mô-gôn.
B. Vương triều Gúp-ta.
C. Vương triều Hồi giáo.
D. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
A
B
C
D
Vị vua nổi tiếng nhất của Vương triều Mô-gôn là
A. vua Gúp-ta.
B. vua A-sô-ca.
C. vua A-cơ-ba.
D. vua Sa Gia-han.
A
B
C
D
Công trình kiến trúc nào của nhân dân Ấn Độ được coi là biểu tượng của tình yêu bất diệt và được tổ chức UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 1983?
A. Lăng A-cơ-ba.
B. Lâu đài Thành Đỏ.
C. Chùa hang A-gian-ta.
D. Lăng Ta-giơ Ma-han.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không phản ánh đúng các chính sách cải cách dưới thời vua A-cơ-ba của Vương triều Mô-gôn?
A. Củng cố chính quyền thông qua sự liên kết tầng lớp quý tộc, quan lại.
B. Thi hành chính sách phân biệt sắc tộc, tôn giáo đối với cư dân Ấn Độ.
C. Thống nhất hệ thống đo lường, đo lại ruộng đất để định mức thuế.
D. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.
A
B
C
D
Điểm chung của Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn là gì?
A. Đều là hai vương triều ngoại tộc theo Hồi giáo.
B. Điều cai trị Ấn Độ theo hướng “Hồi giáo hóa”.
C. Đều là các vương triều do người Hồi giáo gốc Thổ lập nên.
D. Đều là các vương triều do người Hồi giáo gốc Mông Cổ lập nên.
A
B
C
D
Điểm khác của Vương triều Mô-gôn so với Vương triều Hồi giáo Đê-li là gì?
A. Là vương triều ngoại tộc.
B. Là vương triều theo Hồi giáo.
C. Không xoa dịu được mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo ở Ấn Độ.
D. Được xây dựng và củng cố theo hướng “Ấn Độ hóa”.
A
B
C
D
Câu 1. Điểm chung về điều kiện tự nhiên của các quốc gia Đông Nam Á là gì?
A. Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu ôn đới.
B. Chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa.
C. Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu hàn đới.
D. Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới.
A
B
C
D
Câu 2. Loại cây lương thực được trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
A. ngô.
B. lúa mì.
C. lúa nước.
D. khoai tây.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm nổi bật của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?
A. Hình thành tương đối sớm.
B. Các quốc gia nhỏ, phân tán trên địa bàn hẹp.
C. Sống riêng rẽ, nhiều khi xảy ra tranh chấp với nhau.
D. Sớm phải đương đầu với làn sóng di cư từ phương Bắc xuống.
A
B
C
D
Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào thời kì
A. hình thành, xác lập.
B. phát triển bước đầu.
C. phát triển thịnh vượng.
D. suy thoái và sụp đổ.
A
B
C
D
Vào thế kỉ IX, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi ở khu vực Đông Nam Á, người Miến đã lập ra Vương quốc nào?
A. Vương quốc Cham-pa.
B. Vương quốc Pa-gan.
C. Vương quốc Phù Nam.
D. Vương quốc của người Môn.
A
B
C
D
Từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, ở vùng Nam Trung Bộ Việt Nam ngày nay có Vương quốc nào ra đời?
A. Vương quốc Pa-gan.
B. Vương quốc Phù Nam.
C. Vương quốc Cham-pa.
D. Vương quốc của người Môn.
A
B
C
D
Tại sao vào thế kỉ XIII, người Thái lại di cư đến lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc Su-khô-thay ở khu vực Đông Nam Á?
A. Do họ bị người Mông Cổ tấn công, dồn đuổi.
B. Do họ di cư đi tìm kiếm vùng đất sinh sống mới.
C. Do họ muốn mở rộng lãnh thổ xuống Đông Nam Á.
D. Do khu vực Đông Nam Á giàu tài nguyên, khoáng sản.
A
B
C
D
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á vào nửa sau thế kỉ XVIII là gì?
A. Sự chia rẽ sắc tộc và tôn giáo giữa các quốc gia trong khu vực.
B. Phương thức sản xuất phong kiến lỗi thời vẫn tiếp tục được duy trì.
C. Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo giữa các bộ phận dân cư ở mỗi quốc gia.
D. Sự xâm nhập và từng bước xâm lược của các nước phương Tây.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện hình thành của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu Công nguyên?
A. Ảnh hưởng của văn hóa phương Tây.
B. Các ngành kinh tế của cư dân Đông Nam Á phát triển.
C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự cư trú, quần tụ dân cư.
D. Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa.
A
B
C
D
Đặc điểm nổi bật của các quốc gia phong kiến dân tộc ở Đông Nam Á là
A. mỗi quốc gia đều có nền văn hoá riêng.
B. mỗi quốc gia đều có nguồn gốc riêng.
C. mỗi quốc gia đều có phong tục tập quán riêng.
D. mỗi quốc gia đều lấy dân tộc đa số làm nòng cốt.
A
B
C
D
Ở Cam-pu-chia, tộc người chiếm đa số là
A. Chăm.
B. La Hủ.
C. Khơ-me.
D. Vân Kiều.
A
B
C
D
Trong các thế kỉ X – XII, vương quốc nào ở khu vực Đông Nam Á trở thành một trong những vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất?
A. Cham-pa.
B. Phù Nam.
C. Pa-gan.
D. Cam-pu-chia.
A
B
C
D
Văn hoá của người Cam-pu-chia chịu ảnh hưởng của nền văn hoá nào?
A. Lào.
B. Ấn Độ.
C. Việt Nam.
D. Trung Quốc.
A
B
C
D
Công trình kiến trúc tiêu biểu nhất của Cam-pu-chia thời phong kiến là
A. Bô-rô-bu-đua.
B. Thạt Luổng.
C. Chùa hang A-gian-ta.
D. Ăng-co Vát và Ăng-co Thom.
A
B
C
D
Thời kì phát triển huy hoàng nhất của Vương quốc Cam-pu-chia là thời kì nào?
A. Chân Lạp.
B. Ăng-co.
C. Khơ-me.
D. U-đông.
A
B
C
D
Năm 1353, Pha Ngừm đã thống nhất các mường Lào và đặt tên nước là gì?
A. Lan Xang.
B. Chân Lạp.
C. Cham-pa.
D. Phù Nam.
A
B
C
D
Trong các thế kỉ XV - XVII, Vương quốc Lào bước vào giai đoạn
A. suy yếu.
B. tan rã.
C. khủng hoảng.
D. thịnh vượng.
A
B
C
D
Công trình kiến trúc tiêu biểu của Vương quốc Lào thời phong kiến là
A. Ăng-co Vát.
B. Thạt Luổng.
C. Ăng-co Thom.
D. Chùa Vàng.
A
B
C
D
So với chính sách đối ngoại của Cam-pu-chia, chính sách đối ngoại của Lào thời phong kiến có điểm gì khác?
A. Xâm lược, mở rộng lãnh thổ.
B. Giữ quan hệ hòa hiếu với láng giềng.
C. Thần phục Thái Lan và Trung Quốc.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với châu Âu.
A
B
C
D
Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX, tình hình Cam-pu-chia và Lào có điểm gì tương đồng so với các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á?
A. Đứng trước sự nhòm ngó, xâm lược của phương Tây.
B. Chế độ phong kiến phát triển đến đỉnh cao.
C. Đều trở thành thuộc địa của thực dân Anh.
D. Nền kinh tế phát triển thịnh đạt, xã hội ổn định.
A
B
C
D
Các vương quốc Ăng-glô Xắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt do người Giéc-man lập ra ở Tây Âu vào cuối thế kỉ V, ngày nay thuộc lãnh thổ của những quốc gia nào?
A. Pháp, Đức, Anh, Italia.
B. Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Italia.
C. Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha.
D. Đức, Italia, Anh, Tây Ban Nha.
A
B
C
D
Đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến ở Tây Âu là
A. lãnh địa phong kiến.
B. thành thị trung đại.
C. trang trại của quý tộc.
D. xưởng thủ công của lãnh chúa.
A
B
C
D
Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là
A. lãnh chúa và nô lệ.
B. lãnh chúa và nông dân.
C. lãnh chúa và nông nô.
D. lãnh chúa và quý tộc.
A
B
C
D
Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa là
A. lấy công thương nghiệp làm ngành chính.
B. người nông dân sản xuất ra mọi hàng hoá.
C. đơn vị kinh tế đóng kín, phát triển mạnh mẽ.
D. một cơ sở kinh tế khép kín, mang tính chất tự cung, tự cấp.
A
B
C
D
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu thời trung đại?
A. Vua là người nắm quyền tối cao.
B. Thực chất vua chỉ là một lãnh chúa.
C. Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập.
D. Vua không có quyền can thiệp vào một số lãnh địa của lãnh chúa lớn.
A
B
C
D
Cơ sở cho sự tồn tại của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu thời trung đại là gì?
A. Sự xuất hiện và phát triển của thành thị.
B. Sự tồn tại của các lãnh địa phong kiến.
C. Sự tồn tại của các phường hội, thương hội.
D. Sự tồn tại của quan hệ bóc lột giữa lãnh chúa và nông nô.
A
B
C
D
Thành thị trung đại ở Tây Âu chủ yếu được hình thành tại
A. thành thị cổ đại.
B. nơi có nhiều nông dân.
C. những nơi có đông người qua lại.
D. những lãnh địa của các lãnh chúa.
A
B
C
D
Một trong những vai trò của thành thị Tây Âu thời trung đại là
A. góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp.
B. góp phần tan rã nền kinh tế thủ công nghiệp.
C. góp phần xây dựng chế độ phong kiến phân quyền.
D. góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của lãnh địa.
A
B
C
D
Ở Tây Âu thời trung đại, hoạt động kinh tế tại các thành thị có điểm gì khác biệt so với lãnh địa phong kiến?
A. Hàng hóa được trao đổi, mua bán tự do.
B. Không có sự trao đổi, mua bán hàng hóa với bên ngoài.
C. Hoạt động kinh tế mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc.
D. Hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với thủ công nghiệp.
A
B
C
D
Điểm khác biệt cơ bản về chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu với phong kiến phương Đông là gì?
A. Chế độ dân chủ chủ nô.
B. Chế độ phong kiến phân quyền.
C. Chế độ quân chủ tập quyền.
D. Chế độ quân chủ chuyên chế.
A
B
C
D
Một trong những nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý ở thế kỉ XV là
A. do sự phát triển của thủ công nghiệp.
B. do nhu cầu về vàng bạc, hương liệu, thị trường.
C. do nhu cầu phát triển kinh tế của lãnh chúa.
D. yêu cầu phát triển của thủ công nghiệp.
A
B
C
D
Những quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý vào thế kỉ XV?
A. Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
B. Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha.
C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
D. Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha.
A
B
C
D
Ai là người đầu tiên đi vòng quanh trái trái đất bằng đường biển?
A. Ma-gien-lan.
B. Cô-lôm-bô.
C. Đi-a-xơ.
D. Ga-ma.
A
B
C
D
Nội dung nào không phải là hệ quả của những cuộc phát kiến địa lý ở thế kỉ XV?
A. Tìm ra những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới.
B. Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển.
C. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.
D. Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
A
B
C
D
Nội dung nào dưới đây phản ánh hệ quả tiêu cực của những cuộc phát kiến địa lý ở thế kỉ XV?
A. Tìm ra những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới.
B. Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.
C. Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển.
D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.
A
B
C
D
Các cuộc phát kiến địa lý ở thế kỉ XV đã tác động như thế nào đến nền kinh tế của Đại Việt?
A. Xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B. Hình thành các quan xưởng thủ công của nhà nước.
C. Giao thương buôn bán với các nước phương Tây được đẩy mạnh.
D. Triều đình phong kiến Đại Việt chủ trương hạn chế giao thương.
A
B
C
D
Nguyên nhân dẫn đến phong trào Văn hóa Phục hưng ở châu Âu thời trung đại là
A. do chế độ phong kiến kìm hãm, vùi dập các giá trị văn hóa.
B. do các tầng lớp nhân dân bị chế độ phong kiến bóc lột nặng nề.
C. do giai cấp tư sản muốn lật đổ chế độ phong kiến lỗi thời.
D. do các nhà khoa học chống lại quan điểm lỗi thời của giáo hội.
A
B
C
D
Nền văn hoá mới mà giai cấp tư sản muốn xây dựng trong phong trào Văn hóa Phục hưng có nội dung là gì?
A. Đề cao vai trò của Thiên Chúa giáo, coi trọng nhà thờ.
B. Chú trọng phát triển triết học kinh viện.
C. Chú trọng cải cách phong tục lối sống văn hoá.
D. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân, coi trọng khoa học-kĩ thuật.
A
B
C
D
Thực chất của phong trào Văn hoá Phục hưng là gì?
A. Cuộc đấu tranh đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế giai cấp tư sản.
B. Cuộc đấu tranh cuối cùng trên lĩnh vực văn hoá của giai cấp tư sản.
C. Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá của giai cấp tư sản.
D. Cuộc đấu tranh đầu tiên trên lĩnh vực triết học của giai cấp tư sản mới.
A
B
C
D
Trong các cuộc phát kiến địa lý ở thế kỉ XV, hướng đi của C. Cô-lôm-bô có điểm gì khác so với các nhà phát kiến địa lý khác?
A. Đi xuống hướng Nam.
B. Đi về hướng Tây.
C. Đi sang hướng Đông.
D. Ngược lên hướng Bắc.
A
B
C
D
