wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thể dục

Total questions: 36

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Trong Cầu lông: Tư thế chuẩn bị đúng của kỹ thuật đánh cầu cao thuận tay (trên đầu)?

a)

). Chân không cùng bên với tay cầm vợt ở phía trước, chân kia ở phía sau, đứng trên nửa trước bàn chân, khoảng cách giữa hai chân rộng hơn vai.

b)

b). Trọng tâm dồn vào chân trước (chân hơi khuỵu), lưng cong tự nhiên.

c)

c). Tay thuận cầm vợt, mặt vợt cao ngang trán, tay kia giơ cao tự nhiên.

d)

d). Cả 3 câu trên.

2.

20/- Trong Cầu lông, trình tự giai đoạn kết thúc của kỹ thuật đánh cầu cao thuận tay (trên đầu)?

a)

a). Sau khi tiếp xúc cầu, vợt theo quán tính đi tiếp ra trước - xuống dưới thì dừng tay lại.

b)

b). Sau khi tiếp xúc cầu, vợt theo quán tính đi tiếp ra trước – lên trên thì dừng tay lại.b). Sau khi tiếp xúc cầu, vợt theo quán tính đi tiếp ra trước – lên trên thì dừng tay lại.

c)

c). Sau khi tiếp xúc cầu, vợt theo quán tính đi tiếp ra trước - xuống dưới thì dừng tay lại và nhanh chóng trở về TTCB ban đầu để đánh quả tiếp theo.

d)

d). Cả 3 câu trên.

3.

21/- Trong môn Cầu lông: Sự khác biệt của kỹ thuật đập cầu chính diện và kỹ thuật đánh cầu cao thuận tay trên đầu là những điểm nào?

a)

a). Điểm tiếp xúc cầu.

b)

b). Cách dùng sức.

c)

c). Giai đoạn kết thúc động tác.

d)

d). Cả 3 câu trên.

4.

Trong môn Cầu lông: Điểm tiếp xúc mặt vợt với cầu như thế nào được cho là thực hiện đúng kỹ thuật đập cầu chính diện?

a)

a). Mặt vợt khi tiếp xúc với cầu hơi úp và hướng về hướng đập cầu.

b)

b). Mặt vợt khi tiếp xúc cầu ngửa chếch theo hướng đánh.

c)

c). Mặt vợt khi tiếp xúc vuông góc với cầu chếch theo hướng đánh.

d)

d). Cả 3 câu trên.

5.

23/- Trong môn Cầu lông: Thi đấu hạn chế là gì?

a)

a). Là hình thức thi đấu đơn nam.

b)

b). Là hình thức thi đấu đơn nữ.

c)

c). Là hình thức thi đấu đôi nam - nữ.

d)

d). Là hình thức thi đấu mà trong đó có sự hạn chế về diện tích sân hoặc một kỹ thuật nào đó.

6.

24/- Trong Cầu lông: Áp dụng hình thức thi đấu hạn chế trong vạch 1,98m, mục đích nhằm hoàn thiện, rèn luyện kỹ thuật nào dưới đây?

a)

a). Hình thức này nhằm hoàn thiện kỹ thuật đánh cầu thấp tay để bỏ nhỏ cầu gần lưới và các kỹ thuật di chuyển ngang.

b)

b). Hình thức này nhằm rèn luyện độ chuẩn xác vào nửa sân theo chiều dọc bằng các kỹ thuật khác nhau để giành thắng lợi.

c)

c). Nhằm hoàn thiện các kỹ thuật di chuyển và và các kỹ thuật đánh cầu khác (trừ kỹ thuật đập cầu).

d)

d). Cả 3 câu trên.

7.

25/- Trong Cầu lông: Áp dụng hình thức thi đấu hạn chế nửa sân theo chiều dọc, mục đích nhằm hoàn thiện, rèn luyện kỹ thuật nào dưới đây?

a)

a). Hình thức này nhằm hoàn thiện kỹ thuật đánh cầu thấp tay để bỏ nhỏ cầu gần lưới và các kỹ thuật di chuyển ngang.

b)

b). Hình thức này nhằm rèn luyện độ chuẩn xác vào nửa sân theo chiều dọc bằng các kỹ thuật khác nhau để giành thắng lợi.

c)

c). Nhằm hoàn thiện các kỹ thuật di chuyển và và các kỹ thuật đánh cầu khác (trừ kỹ thuật đập cầu).

d)

d). Cả 3 câu trên.

8.

26/- Trong Cầu lông: Áp dụng hình thức thi đấu hạn chế kỹ thuật đập cầu, mục đích nhằm hoàn thiện, rèn luyện kỹ thuật nào dưới đây?

a)

a). Hình thức này nhằm hoàn thiện kỹ thuật đánh cầu thấp tay để bỏ nhỏ cầu gần lưới và các kỹ thuật di chuyển ngang.

b)

b). Hình thức này nhằm rèn luyện độ chuẩn xác vào nửa sân theo chiều dọc bằng các kỹ thuật khác nhau để giành thắng lợi.

c)

c). Nhằm hoàn thiện các kỹ thuật di chuyển và và các kỹ thuật đánh cầu khác (trừ kỹ thuật đập cầu).

d)

d). Cả 3 câu trên.

9.

27/- Trong môn Cầu lông khối 11: Thường có bao nhiêu hình thức thi đấu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

28/- Một trận đấu Cầu lông sẽ thi đấu theo thể thức gồm mấy hiệp (ván)?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

29/- Trong môn Cầu lông, thông thường điểm số kết thúc của mỗi hiệp (ván) là?

a)

a). 11 điểm.

b)

b). 21 điểm.

c)

d). 30 điểm.

12.

37/- Luật giao cầu môn Cầu lông: Trận đấu bắt đầu bằng điểm số 0 – 0, VĐV được quyền giao cầu trước sẽ đứng ở vị trí nào giao cầu?

a)

a). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

b)

b). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái.

c)

c). VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

d)

d). VĐV giao cầu đứng vị trí nào thuận tiện cho việc giao cầu.

13.

38/- Trong môn Cầu lông: Luật giao cầu, khi ván đấu có điểm số 1 – 0, VĐV được quyền giao cầu sẽ đứng ở vị trí nào giao cầu?

a)

a). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

b)

b). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái.

c)

c). VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

d)

d). VĐV giao cầu đứng vị trí nào thuận tiện cho việc giao cầu.

14.

39/- Luật giao cầu môn Cầu lông: Điểm số của VĐV được quyền giao cầu có điểm số chẳn (0, 2, 4, 6....) thì sẽ đứng ở vị trí nào để giao cầu?

a)

a). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

b)

b). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái.

c)

c). VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

d)

d). VĐV giao cầu đứng vị trí nào thuận tiện cho việc giao cầu.

15.

40/- Luật giao cầu môn Cầu lông: Điểm số của VĐV được quyền giao cầu có điểm số lẻ (1, 3, 5, 7....) thì sẽ đứng ở vị trí nào để giao cầu?

a)

b). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái.

b)

c). VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

c)

a). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

16.

41/- Luật giao cầu môn Cầu lông: Vị trí hợp lệ của VĐV giao cầu và VĐV nhận cầu trong trường hợp, VĐV giao cầu khi có điểm số chẳn (0, 2, 4, 6....).

a)

a). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên phải ở phần sân đối diện.

b)

b). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên trái ở phần sân đối diện.

c)

c). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên trái ở phần sân đối diện.

d)

d). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên phải ở phần sân đối diện.

17.

43/- Trong Luật giao cầu đối với đánh đôi môn Cầu lông: Nếu bên giao cầu thắng pha giao cầu, thì:

a)

a). Họ sẽ ghi cho mình 1 điểm.

b)

b). Người giao cầu tiếp tục thực hiện quả giao cầu từ ô giao cầu tương ứng còn lại.

c)

c). Đổi giao cầu. Bên nhận cầu lúc này trở thành bên giao cầu mới.

18.

44/- Trong Luật giao cầu đối với đánh đôi môn Cầu lông: Nếu bên nhận cầu thắng pha cầu, thì:

a)

a). Họ sẽ ghi cho mình 1 điểm.

b)

b). Người giao cầu tiếp tục thực hiện quả giao cầu từ ô giao cầu tương ứng còn lại.

c)

c). Bên nhận cầu lúc này trở thành bên giao cầu mới.

19.

45/- Luật giao cầu, môn Cầu lông: Từ người giao cầu đầu tiên khi bắt đầu hiệp đấu ở ô giao cầu bên nào?

a)

a). Ô giao cầu bên trái.

b)

a). Ô giao cầu bên PHẢI

c)

c). Ô nhận cầu bên trái.

d)

d). Ô nhận cầu bên phải.

20.

49/- Luật Cầu lông: Ở mỗi hiệp (ván), thời điểm nào trọng tài chính sẽ cho VĐV của 2 đội nghỉ giải lao và thời gian được nghỉ giải lao?

a)

a). Khi một bên ghi được 10 điểm và thời gian nghỉ giải lao không quá 60 giây.

b)

c). Khi một bên ghi được 11 điểm và thời gian nghỉ giải lao không quá 60 giây.

c)

b). Khi một bên ghi được 10 điểm và thời gian nghỉ giải lao không quá 120 giây.

d)

d). Khi một bên ghi được 11 điểm và thời gian nghỉ giải lao không quá 120 giây.

21.

50/- Luật Cầu lông: Thời gian nghỉ giữa hiệp (ván) đầu tiên và hiệp thứ hai, giữa hiệp thứ hai và hiệp thứ ba là bao nhiêu theo luật định?

a)

a). Không quá 60 giây.

b)

b). Không quá 90 giây.

c)

c). Không quá 120 giây.

d)

d). Không quá 180 giây.

22.

52/- Luật Cầu lông: Kích thước sân Cầu lông đánh đơn có chiều dài là:

a)

b). 13,40m.

b)

a). 14,30m.

23.

53/- Luật Cầu lông: Kích thước sân Cầu lông đánh đơn có chiều rộng là:

a)

a). 6,10m.

b)

b). 5,18m.

c)

c). 6,18m.

d)

d). 5,10m.

24.

55/- Luật Cầu lông: Kích thước sân Cầu lông đánh đôi có chiều dài là:

a)

a). 13,40m.

b)

d). 14,40m.

25.

57/- Luật Cầu lông: Kích thước sân Cầu lông đánh đôi có chiều dài và chiều rộng là:

a)

a). 13,40m và 6,10m.

b)

b). 14,30m và 5,18m.

c)

c). 13,40m và 5,18m.

d)

d). 14,30m và 6,10m.

26.

58/- Luật Cầu lông: Các đường kẻ (vạch, line) trong sân Cầu lông có chiều rộng là:

a)

a). 3cm.

b)

b). 4cm.

c)

d). 6cm.

27.

59/- Luật Cầu lông: Kích thước của lưới Cầu lông có chiều dài và chiều ngang là:

a)

a). 6,10m và 1,55m.

b)

d). 6,10m và 0,76m.

c)

c). 5,18m và 0,76m.

28.

60/- Luật Cầu lông: Chiều cao lưới của sân Cầu lông khi được căng ở hai đầu (tính từ mép trên lưới xuống đến mặt sân) là:

a)

a). 1,65m.

b)

b). 1,55m.

c)

c). 1,524m.

d)

d). 1,50m.

29.

61/- Luật Cầu lông: Chiều cao lưới của sân Cầu lông khi được căng ở hai đầu (tính từ mép trên lưới xuống đến mặt sân) và giữa lưới không được thấp hơn là:

a)

b). 1,55m và 1,50m.

b)

a). 1,65m và 1,524m.

c)

c). 1,55m và 1,524m.

d)

d). 1,65m và 1,55m.

30.

62/- Luật Cầu lông: Đường giới hạn giao cầu song song với lưới, còn được gọi là vạch giao cầu ngắn và cách lưới bao nhiêu?

a)

a). 1,98m.

b)

b). 1,55m.

c)

c). 1,89m.

31.

63/- Luật phát cầu, môn Cầu lông: Mỗi hiệp đấu, quả phát cầu đầu tiên phải đi từ khu vực bên phải sân mình qua khu vực nào của sân đối phương được cho là hợp lệ?

a)

a). Phát chéo sang khu phát cầu bên phải sân đối phương.

b)

b). Phát chéo sang khu phát cầu bên phải sân đối phương được giới hạn bởi các đường quy định.

c)

c). Phát chéo sang khu phát cầu bên trái sân đối phương.

d)

d). Phát chéo sang khu phát cầu bên trái sân đối phương được giới hạn bởi các đường quy định.

32.

64/- Luật phát cầu, môn Cầu lông quy định chân của người phát cầu và đỡ phát cầu như thế nào được cho là hợp lệ?

a)

a). Cả 2 chân của người phát cầu và đỡ phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, không chạm các đường giới hạn.

b)

b). Một phần nào đó của hai bàn chân người phát cầu và đỡ phát cầu phải tiếp xúc với mặt sân cho đến khi cầu được phát đi.

c)

c). Cả 2 chân của người phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, chân của người đỡ phát cầu đứng ở khu vực giữa sân.

33.

65/- Luật phát cầu, môn Cầu lông quy định chân của người phát cầu và đỡ phát cầu như thế nào được cho là hợp lệ?

a)

a). Cả 2 chân của người phát cầu và đỡ phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, không chạm các đường giới hạn.

b)

b). Một phần nào đó của hai bàn chân người phát cầu và đỡ phát cầu không nhất thiết phải tiếp xúc với mặt sân cho đến khi cầu được phát đi.

c)

c). Cả 2 chân của người phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, chân của người đỡ phát cầu đứng ở khu vực giữa sân.

d)

d). Cả 3 câu trên.

34.

67/- Luật phát cầu môn Cầu lông: VĐV phát cầu lỗi khi:

a)

d). Cả 3 câu trên.

b)

a). Điểm tiếp xúc giữa mặt vợt và cầu trên 1,15m so với mặt sân.

c)

c). Cầu qua lưới nhưng không rơi vào khu vực quy định.

d)

b). Phát cầu không qua lưới hoặc chui qua lưới.

35.

70/- Môn Cầu lông: Luật phát cầu đúng:

a)

d). Cả 3 câu trên đều đúng.

b)

b). Chỉ phát cầu khi đội bạn đã sẵn sàng.

c)

a). Vợt của người phát cầu phải tiếp xúc phần núm (đế) của quả cầu.

d)

c). Khi phát cầu, điểm tiếp xúc giữa vợt và cầu không cao quá thắt lưng, mặt vợt phải thấp hơn bàn tay cầm vợt.

36.

72/- Môn Cầu lông: Trường hợp nào dưới đây trọng tài cho VĐV phát cầu lại đúng luật định?

a)

c). Khi quả cầu đang trong cuộc lại mắc vào mép trên của lưới bên phần sân của người đỡ cầu.

b)

b). Khi cầu vẫn còn trong cuộc mà trọng tài phát hiện sai vị trí.

c)

a). Khi đối phương chưa chuẩn bị đỡ cầu.

d)

d). Cả 3 câu trên đều đúng.