wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương GDCD HKI

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Đặc trưng nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

2.

Văn bản có hiệu lực pháp lí thấp hơn không được trái với văn bản có hiệu lực pháp lí cao hơn là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính quy phạm phổ biến

3.

Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là

a)

Tính ràng buộc chặt chẽ.

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Tính quy phạm phổ biến

d)

Tính quyền lực

4.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính thuyết phục, nêu gương

5.

“Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp không trái với hiến pháp” khẳng định này đề cập tới

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

c)

Tính quy phạm phổ biến

d)

Tính khuôn mẫu, ràng buộc

6.

Sức mạnh đặc trưng của pháp luật là

a)

Tính thuyết phục

b)

Hình phạt

c)

Tính công bằng

d)

Quyền lực

7.

Khoản 1 điều 16 Hiến Pháp 2013 của nước ta quy định: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính nhân văn, cao cả

8.

Đặc trưng nào của pháp luật đòi hỏi ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy định pháp luật phải chính xác, phổ thông và cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính quy phạm phổ biến

9.

Đặc trưng nào dưới đây là đặc điểm để phân biệt sự khác nhau giữa  pháp luật với các quy phạm đạo đức?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

10.

“Pháp luật do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước” Phản ánh đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính quy phạm phổ biến

11.

“Pháp luật là những quy tắc xử xự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội” Phản ánh đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính quy phạm phổ biến.

12.

Việc anh A bị xử lí hành chính vì mở cơ sở kinh doanh mà không chịu đóng thuế theo quy định của PL là thể hiện

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính quyền lực

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

13.

Hình thức thực hiện pháp luật thể hiện qua việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

14.

Hình thức thực hiện pháp luật thể hiện qua việc các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

15.

Hình thức thực hiện pháp luật thể hiện qua việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều pháp luật cấm là

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

16.

Hình thực thực hiện pháp luật nào dưới đây cần có sự tham gia của Nhà nước?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

17.

Thực hiện pháp luật bao gồm mấy hình thức?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

18.

Cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức là hình thức

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

19.

Sáng nay, Chị B đã chủ động đến cơ quan thuế để kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, chị B đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

20.

Anh A đã lựa chọn ngành, nghề, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng của mình và tổ chức việc kinh doanh theo đúng pháp luật. Trong trường hợp này anh A đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

21.

Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với anh Nguyễn văn A do anh A điều khiển xe mô tô vượt đèn đỏ tại ngã tư. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

22.

Sau khi tốt nghiệp THPT, anh H đã lên đường nhập ngũ và hiện đang đóng quân tại quần đảo Trường Sa. Trong trường hợp này, anh H đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

23.

Ủy ban nhân dân phường X cấp giấy đăng ký kết hôn cho anh A và chị B. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân phường X đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

24.

Trên đường đi học, H luôn dừng xe mỗi khi gặp tín hiệu đèn đỏ tại ngã ba, ngã tư. Trong trường hợp này, H đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

25.

Chỉ cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền mới được

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

26.

Ông D viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tai nạn thương tích cho người dân. Ông D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

27.

X tham gia đường dây vận chuyển ma túy từ lào vào VN. Trong trường hợp này, X đã

a)

Không sử dụng pháp luật

b)

Không tuân thủ pháp luật

c)

Không thi hành pháp luật

d)

Không áp dụng pháp luật

28.

Tòa án nhân dân huyện X ra quyết định giải quyết tranh chấp quyền sở hữu tài sản giữa ông A và bà M. Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân huyện X đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

29.

Chủ thể nào dưới đây không có quyền áp dụng pháp luật?

a)

Tòa án nhân dân huyện A

b)

Ủy ban nhân dân xã X

c)

Chi cục trưởng chi cục thuế

d)

Giám đốc công ty vệ sĩ Bảo An

30.

Tòa án nhân dân quận H tuyên phạt Nguyễn Văn M 10 năm tù giam về tội cướp tài sản. Trong trường hợp này, tòa án nhân dân quận H đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

31.

Bà M đã sử dụng nhà nghỉ do mình đứng tên đăng ký kinh doanh để tổ chức môi giới, chứa và tổ chức mại dâm. Trong trường hợp này, bà M đã

a)

Không sử dụng pháp luật

b)

Không tuân thủ pháp luật

c)

Không thi hành pháp luật

d)

Không áp dụng pháp luật

32.

Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức

a)

Áp dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Thi hành pháp luật

33.

Dấu hiệu nào dưới đây không phải là vi phạm pháp luật ?

a)

Không thích hợp

b)

Lỗi

c)

Trái pháp luật

d)

Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

34.

Có mấy loại vi phạm pháp luật?

a)

Bốn loại

b)

Năm loại

c)

Sáu loại

d)

Hai loại

35.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

a)

các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

b)

quan hệ lao động và công vụ nhà nước

c)

các quy tắc quản lý nhà nước

d)

trật tự, an toàn xã hội

36.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, đó là quan hệ

a)

sở hữu, hợp đồng

b)

hành chính, mệnh lệnh

c)

sản xuất, kinh doanh

d)

trật tự, an toàn xã hội

37.

Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là

a)

vi phạm hành chính

b)

vi phạm dân sự

c)

vi phạm kinh tế

d)

vi phạm quyền tác giả

38.

Người có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm

a)

hành chính

b)

kỉ luật

c)

bồi thường

d)

dân sự

39.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi phạm

a)

hình sự

b)

hành chính

c)

qui tắc quản lí xã hội

d)

an toàn xã hội

40.

Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là

a)

vi phạm kỷ luật

b)

vi phạm hành chính

c)

vi phạm nội quy cơ quan

d)

vi phạm dân sự

41.

Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là hành vi vi phạm

a)

hành chính

b)

dân sự

c)

kỉ luật

d)

quan hệ xã hội

42.

Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến

a)

các quan hệ lao động, công vụ nhà nước

b)

nội quy trường học

c)

các quan hệ xã hội

d)

các quan hệ giữa nhà trường và học sinh

43.

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây ?

a)

Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật

b)

Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

c)

Xác định được người tốt và người xấu

d)

Cách li người vi phạm với những người xung quanh

44.

Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của

a)

giáo dục pháp luật

b)

trách nhiệm pháp lí

c)

thực hiện pháp luật

d)

vận dụng pháp luật

45.

Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm ?

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 17 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

46.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý ?

a)

Từ đủ 12 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

47.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra ?

a)

Từ đủ 14 tuổi

b)

Từ đủ 16 tuổi

c)

Từ đủ 17 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi

48.

Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây ?

a)

Trách nhiệm hành chính

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Trách nhiệm xã hội

d)

Trách nhiệm kỉ luật

49.

Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý ?

a)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi

b)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

c)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi

d)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 17 tuổi

50.

Hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là hành vi

a)

không thiện chí

b)

trái pháp luật

c)

không phù hợp

d)

trái với các quan hệ xã hội

51.

Cán bộ, công chức vi phạm công vụ nhà nước thì phải chịu trách nhiệm

a)

dân sự

b)

kỉ luật

c)

hình sự

d)

hành chính

52.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự ?

a)

Làm mất tài sản của người khác

b)

Đi học muộn không có lí do chính đáng

c)

Tự ý sửa chữa nhà thuê của người khá

d)

Người mua hàng không trả tiền đúng thời hạn cho người bán

53.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra ?

a)

Từ đủ 12 tuổi

b)

Từ đủ 14 tuổi

c)

Từ đủ 16 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi

54.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong

a)

Bộ luật Hình sự

b)

Luật Hành chính

c)

Luật An ninh Quốc gia

d)

Luật Phòng, chống tệ nạn xã hội

55.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý ?

a)

Ngăn chặn người vi phạm tiếp tục vi phạm

b)

Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với mọi người vi phạm pháp luật

c)

Giáo dục, răn đe người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật

d)

Buộc người vi phạm chấm dứt những hành vi trái pháp luật

56.

H không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện nên đã bị Cảnh sát giao thông xử phạt. H đã có hành vi vi phạm nào dưới đây ?

a)

Vi phạm trật tự, an toàn xã hội

b)

Vi phạm nội quy trường học

c)

Vi phạm hành chính

d)

Vi phạm kỷ luật

57.

Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật dân sự ?

a)

Tham ô tài sản của Nhà nước

b)

Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán

c)

Học sinh đi học muộn không có lý do chính đáng

d)

Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn

58.

Ông N thuê nhà của ông L nhưng không đống tiền thuê nhà đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng. Ông N có hành vi

a)

vi phạm hình sự

b)

vi phạm hành chính

c)

vi phạm dân sự

d)

vi phạm kỷ luật

59.

Trên đường đến cơ quan bằng xe ô tô, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe nên anh X đã va chạm với xe đạp điện do chị Z là sinh viên điều khiển đi ngược đường một chiều khiến chị Z bị thương nhẹ. Anh X định bỏ đi nhưng anh M là người chứng kiến đã giữ lại, hai bên xảy ra xô xát, anh M đánh anh X khiến anh bị chấn thương sọ não phải nhập viện khẩn cấp. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính?

a)

Anh X, chị Z và anh M

b)

Anh X và anh M

c)

Anh M và chị Z

d)

Anh X và chị Z

60.

Bà H lấn chiếm vỉa hè để bán hàng gây cản trở người đi bộ, khi bị nhắc nhở và xử phạt bà đã không chấp hành và có hành vi chống đối làm một chiến sĩ công an bị thương nặng. Hành vi của bà H sẽ bị xử lí

a)

Dân sự và hành chính

b)

Hành chính và hình sự

c)

Kỉ luật và hình sự

d)

Dân sự và hình sự

61.

Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện?

a)

Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng

b)

Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền

c)

Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình

d)

Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ kính nhà hàng

62.

Để có tiền trả nợ quán game, anh K và anh C lập kế hoạch cướp tiệm vàng. Đến ngày hẹn, sợ bị bắt nên C giả vờ bị ốm và nhờ\ M báo với K việc mình phải đi khám bệnh. Do sức ép của chủ nợ, K và N đã cũng thực hiện kế hoạch đó. Trong trường hợp này những ai dưới đây vi phạm pháp luật?

a)

Anh K, C, M và N

b)

Anh K và N

c)

Anh K, C và N

d)

Anh K, N và M

63.

Hiến pháp hiện hành nước ta quy định mọi công dân đều bình đẳng trước

a)

Nhà nước

b)

Xã hội

c)

Pháp luật

d)

Cộng đồng

64.

Quyền của công dân không tách rời

a)

Lợi ích của công dân

b)

Nghĩa vụ của công dân

c)

Trách nhiệm của công dân

d)

Nhiệm vụ của công dân

65.

Quyền và nghĩa vụ của công dân

a)

Nhiều khi bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính

b)

Đôi khi bị phân biệt bởi giàu nghèo, thành phần, địa vị xã hội

c)

Không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo,...

d)

Phụ thuộc vào trình độ, thu nhập và quan hệ của công dân với chính quyền

66.

Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân

a)

Được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau

b)

Có thể được hưởng quyền và nghĩa vụ khác nhau

c)

Được hưởng quyền như nhau nhưng có thể có nghĩa vụ khác nhau

d)

Thường không được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau

67.

Mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào

a)

Nhu cầu, sở thích, cách sống của mỗi người

b)

Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người

c)

Khả năng, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi người

d)

Quy định và cách xử lí của cơ quan Nhà nước

68.

Bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật  được hiểu là mọi công dân đều bình đẳng

a)

Về quyền và nghĩa vụ

b)

Về nhu cầu và lợi ích

c)

Trong thực hiện pháp luật

d)

Về quyền và trách nhiệm

69.

Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định mọi người có nghĩa vụ tôn trọng

a)

Nhau

b)

Quyền của người khác

c)

Người khác

d)

Nghĩa vụ của người khác

70.

Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

a)

Cộng điểm ưu tiên cho học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo

b)

Miễn giảm học phí cho đối tượng là học sinh nghèo, học sinh là con thương binh, liệt sĩ

c)

Nữ giới đủ 18 tuổi được phép kết hôn trong khi nam giới phải đủ 20 tuổi mới được phép kết hôn

d)

Cùng có điều kiện như nhau và cùng sản xuất một mặt hàng trên cùng một địa bàn nhưng công ty A phải đóng thuế còn công ty B được miễn không phải nộp thuế

71.

Quy định nào sau đây khẳng định công dân bình về quyền và nghĩa vụ?

a)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

b)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể

c)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng, quyền cao quý của công dân

d)

Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc

72.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là

a)

Bình đẳng về quyền lợi giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia đình

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ, bổn phận giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia đình

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia đình

d)

Bình đẳng về trách nhiệm giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia đình

73.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

a)

Vợ, chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong việc nuôi dạy con cái

b)

Chồng là trụ cột trong gia đình nên có quyền hành hơn vợ trong mọi việc

c)

Vợ, chồng có quyền lợi ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

d)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

74.

Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín cho nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong

a)

Quan hệ tài sản

b)

Quan hệ chính trị

c)

Quan hệ đạo đức

d)

Quan hệ nhân thân

75.

Vợ, chồng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện quyền bình đẳng trong

a)

Quan hệ tài sản

b)

Quan hệ nhân thân

c)

Quan hệ chính trị

d)

Quan hệ đạo đức

76.

Anh A sắp xếp thời gian, công việc ở cơ quan, chăm sóc con cái để vợ anh theo học lớp cao học vào buổi tối.

a)

Vợ chồng BĐ trong quan hệ đạo đức

b)

Vợ chồng BĐ trong quan hệ chính trị

c)

Vợ chồng BĐ trong quan hệ nhân thân

d)

Vợ chồng BĐ trong quan hệ tài sản

77.

Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là

a)

Vợ chồng có quyền và trách nhiệm ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

b)

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

c)

Vợ chông có quyền ngang nhau trong việc định đoạt tài sản chung

d)

Vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc sử dụng tài sản chung

78.

Anh A bàn với vợ để lựa chọn mua một căn chung cư. Việc làm đó của anh A thể hiện

a)

Vợ chồng BĐ trong quan hệ đạo đức

b)

Vợ chồng BĐ trong quan hệ tài sản

c)

Vợ chồng BĐ trong việc lựa chọn nơi cư trú

d)

Vợ chồng BĐ trong quan hệ chính trị

79.

Bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng được thể hiện qua các quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ nhân thân và Quan hệ tài sản

b)

Quan hệ gia đình và Quan hệ xã hội

c)

Quan hệ nhân thân và Quan hệ đạo đức

d)

Quan hệ hôn nhân và Quan hệ huyết thống

80.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?

a)

Lựa chọn nơi cư trú

b)

Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp

c)

Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo

d)

Lựa chọn lĩnh vực đầu tư, kinh doanh

81.

Ở nước ta, quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ và chồng chủ yếu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây?

a)

Hiến Pháp, luật hôn nhân và gia đình

b)

Bộ luật dân sự, Luật hôn nhân và gia đình

c)

Bộ luật hình sự, Luật hôn nhân và gia đình

d)

Bộ luật tố tụng dân sự; Luật hôn nhân và gia đình

82.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

a)

Vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú

b)

Vợ, chồng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt

c)

Vợ, chồng lao động chăm chỉ để lo cho các con ăn học nên người

d)

Vợ, chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

83.

Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

a)

Vợ, chồng cùng đứng tên sở hữu ngôi nhà đang ở

b)

Vợ, chồng cùng đứng tên hợp đồng vay vốn ngân hàng

c)

Vợ đứng tên một mình trong sổ gửi tiết kiệm tại ngân hàng

d)

Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo của nhau

84.

Trường hợp nào sau đây biểu hiện sự bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

a)

Anh D đã ép vợ phải đẻ thêm con thứ ba dù vợ kiên quyết phản đối

b)

Chị M thi đậu cao học nhưng chồng chị không cho chị đi học

c)

Sau khi bàn bạc, chị H và chồng quyết định mua ngôi nhà của ông X để ở

d)

Dù có vợ và hai con nhưng anh D vẫn lén quan hệ tình cảm với cô N

85.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

a)

Vợ và chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ vừa mua

b)

Vợ quyết định dùng tài sản chung để mua một lô đất dù chưa hỏi ý kiến của chồng

c)

Vợ, chồng cùng quyết định đầu tư cổ phiếu chứng khoán nhưng vợ ủy quyền cho chồng

d)

Vợ, chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà nhưng trong hộ khẩu ghi vợ là chủ hộ

86.

Bình thường khi tỉnh táo thì ông B ít nói, chăm chỉ làm việc và thương yêu vợ con nhưng mỗi khi uống rượu say ông lại mắng chửi, đánh đuổi vợ con. Trong trường hợp này ông B đã vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

Nhân thân giữa vợ và chồng

b)

Tình cảm giữa vợ và chồng

c)

Thân thiết giữa vợ và chồng

d)

Giữa cha mẹ và con

87.

Chị D có chồng và hai con nhưng vẫn lén lút quan hệ tình cảm với một người đàn ông chưa vợ làm cùng công ty. Hành vi của chị d là hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

Gia đình

b)

Tình cảm

c)

Nhân thân

d)

Tình ái

88.

Mỗi lần con bị ốm, đêm nào vợ chồng chị H cũng thay phiên nhau thức để chăm sóc và theo dõi sức khỏe của con. Trong trường hợp này, vợ chồng chị H đã thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ

a)

Thân thiết

b)

Tình cảm

c)

Tình thân

d)

Nhân thân

89.

Sau khi sinh được hai cô con gái, vợ chồng anh Q đã bàn bạc thống nhất sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình để có điều kiện nuôi dạy và chăm sóc tốt cho các con. Trong trường hợp này, vợ chồng anh Q đã thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ

a)

Tài sản

b)

Nhân thân

c)

Kinh tế

d)

Tình cảm

90.

Anh A đã lấy xe Sh của vợ đi cầm đồ để lấy tiền cá độ bóng đá trong khi vợ anh A không biết.Trong trường hợp này, Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

Nhân thân

b)

Kinh tế

c)

Tài sản

d)

Tiền bạc

91.

Biết chồng giấu một khoản thu nhập của gia đình mình để làm tài sản riêng, Bà L đã tìm cách lấy trộm để cho cháu gái V chung vốn với anh K (bạn trai) mở cửa hàng kinh doanh quần áo. Thấy cửa hàng đắt khách, bà L xui cháu V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình. Biết chuyện này, anh K đã tìm cách để một mình đứng tên cửa hàng đó, khiến chị V trắng tay. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Vợ chồng bà L và V

b)

Vợ chồng bà L, anh K và V

c)

Vợ chồng bà L

d)

Anh K và V

92.

Bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm là biểu hiện cụ thể của bình đẳng

a)

Lao động

b)

Công việc

c)

Sản xuất

d)

Xin việc

93.

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động là biểu hiện cụ thể của bình đẳng trong

a)

Thuê khoán lao động

b)

Lao động

c)

Sử dụng lao động

d)

Kinh doanh

94.

Bình đẳng giữa lao động Nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước là biểu hiện cụ thể của bình đẳng trong

a)

Quan hệ nam nữ

b)

Sản xuất

c)

Quan hệ về giới

d)

Lao động

95.

Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thu nhập trong lao động

b)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

c)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

d)

Bình đẳng giữa lao động Nam và lao động nữ

96.

Quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm việc làm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội được gọi là

a)

Quyền lao động

b)

Tự do sử dụng sức lao động

c)

Quyền làm việc

d)

Tự do lựa chọn việc làm

97.

Mọi người có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế được hiểu là công dân bình đẳng trong

a)

Khả năng lao động

b)

Thực hiện nghĩa vụ lao động

c)

Thực hiện quyền lao động

d)

Lựa chọn việc làm và nghề nghiệp

98.

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động không gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mọi người đều có quyền làm việc phù hợp với khả năng của mình

b)

Mọi người có quyền lựa chọn bất cứ nghề nghiệp nào mà bản thân thấy thích

c)

Mọi người có quyền lựa chọn nơi để làm việc phù hợp với khả năng của mình

d)

Mọi người có quyền lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình

99.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

a)

Thỏa thuận

b)

Hợp đồng lao động

c)

Đàm phán

d)

Thỏa ước lao động

100.

Người lao động chưa thành niên là người lao động dưới

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

18 tuổi

101.

Khi nào thì quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế được thừa nhận, bảo đảm về mặt pháp lí?

a)

Từ khi có thông báo trúng tuyển

b)

Sau khi ký hợp đồng lao động

c)

Sau khi có thông báo trúng tuyển

d)

Từ khi người lao động kỳ vào hợp đồng

102.

Chủ thể của hợp đồng lao động là

a)

Người lao động và đại diện người lao động

b)

Người lao động và người sử dụng lao động

c)

Đại diện người lao động và người sử dụng lao động

d)

Người sử dụng lao động và cơ quan làm việc

103.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ

a)

Kết hôn

b)

Nghỉ việc không lí do

c)

Nuôi con dưới 12 tháng tuổi

d)

Có thai

104.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện

a)

Bình đẳng về độ tuổi tuyển dụng, tiêu chuẩn, nâng bậc lương và trả công lao động

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản

d)

Trong ngày giờ công

105.

Hợp đồng lao động là

a)

bản thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ về làm việc có trả công, quyền và nghĩa vụ hai bên

b)

bản thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ về làm việc có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ hai bên

c)

bản thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ làm việc có trả công, điều kiện làm việc của người lao động

d)

bản thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ về điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ hai bên

106.

Đâu không phải là nguyên tắc ký kết hợp đồng lao động

a)

tự do, tự nguyện, bình đẳng

b)

không trái pháp luật, thoả ước lao động tập thể

c)

giao kết trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động

d)

tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

107.

Quy định nào sau đây vi phạm quyền của lao động nữ?

a)

Lao động nữ có quyền hưởng chế độ thai sản, thời gian được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng

b)

Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lí do có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

c)

Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ có thai từ 7 tháng trở đi hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi để làm việc ban đêm, làm thêm giờ

d)

Người sử dụng lao động có thể giao cho lao động nữ làm những công việc thường xuyên dưới hầm mỏ

108.

M và H được tuyển dụng vào công ty X với điểm tuyển ngang nhau. Nhưng chị L là kế toán công ty đã xếp M được hưởng mức lương cao hơn do tốt nghiệp trước H một năm. H đã gửi đơn khiếu nại nhưng giám đốc cho rằng đó là chức năng của phòng nhân sự. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Chị L và H

b)

Chị L và M

c)

Giám đốc và chị L.

d)

Giám đốc và H

109.

Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Vợ chồng giám đốc k, trưởng phòng P và chị M

b)

Giám đốc K và chị M

c)

Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P

d)

Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M

110.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là gì?

a)

Các bên cùng có lợi

b)

Bình đẳng

c)

Tôn trọng lợi ích của nhau

d)

Đoàn kết giữa các dân tộc

111.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không thể hiện ở phương diện nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Thương mại

d)

Văn hóa, giáo dục

112.

Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước Việt nam đều được hưởng ngang nhau về

a)

Quyền

b)

Lợi ích

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Nghĩa vụ

113.

Điều 10 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội quy định " số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số do Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của hội đồng dân tộc của Quốc hội, bảo đảm để các thành phần dân tộc thiểu số có số đại biểu thích đáng". Quy định này hướng đến thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

114.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về chính trị

b)

Bình đẳng về xã hội

c)

Bình đẳng về kinh tế

d)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục

115.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

116.

Giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa, tốt đẹp của từng dân tộc là thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

117.

Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực Nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

118.

Ở nước ta, bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau về

a)

Bản sắc văn hóa

b)

Khu vực sinh sống

c)

Số lượng dân cư

d)

Trình độ phát triển

119.

Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở rộng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và miền núi đã thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

120.

Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục