wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học lớp 4

Total questions: 93

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm về "nước"?

"Nước là ..."

a)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

b)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định.

c)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị.

2.

Nước có thể tồn tại ở những "thể" nào?

a)
b)
c)
3.

Bức tranh nào chỉ ra những việc nên làm để tiết kiệm nước?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4,6

e)

5

4.

Nước bị ô nhiễm là:

a)

Nước có màu, có chất bẩn

b)

Nước có mùi hôi

c)

Nước có chứa vi sinh vật

d)

Nước không chứa chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

5.

Trong quá trình trao đổi chất, cơ quan giúp hấp thu khí ô - xi và thải ra khí các - bô - nic là:

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Bài tiết

d)

Tuần hoàn

6.

Thức ăn chứa nhiều chất bột đường là:

a)

Gạo, bánh mì, khoai lang, ngô

b)

Đậu cô ve, đậu nành, rau cải

c)

Dừa, lạc, mỡ lợn, vừng

d)

Thịt, cá, trứng, cua

7.

Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là

a)

Thạch quyển

b)

Thủy quyển

c)

Khí quyển

d)

Sinh quyển

8.

Khi đổ nước từ bình ra cốc, ta phải đặt miệng bình cao hơn miệng cốc. Điều này vận dụng tính chất:

a)

Nước chảy từ trên cao xuống dưới thấp

b)

Nước không có hình dạng nhất định

c)

Nước có thể thấm một số vật

d)

Nước có thể hòa tan một số chất

9.

Không khí có thành phần chính là:

a)

Khí Ni - tơ

b)

Khí Ôxi và khí Hiđrô

c)

Khí Ôxi và khí Ni - tơ

d)

Khí Các - bô - níc và khí Ni - tơ

10.

Để phòng tránh tai nạn đuối nước chúng ta cần:

a)

Lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão

b)

Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối

c)

Tập bơi hoặc bơi ở những nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ

d)

Không cần đậy nắp các chum, vại, bể chứa nước

11.

Không khí và nước có tính chất giống nhau là:

a)

Có hình dạng nhất định

b)

Không màu, không mùi

c)

Chảy từ cao xuống thấp

d)

Có mùi vị

12.

Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh

a)

Bệnh về mắt

b)

Tim mạch, tiểu đường

c)

Rối loạn tiêu hóa

d)

Kém phát triển về trí tuệ

13.

Người bị bệnh tiêu chảy cần:

a)

Không ăn uống

b)

Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo

c)

Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống thuốc

d)

Ăn uống thật nhiều

14.

Hiện tượng nước trong tủ lạnh biến thánh nước đá là hiện tượng

a)

Đông đặc

b)

Bay hơi

c)

Ngưng tụ

d)

Nóng chảy

15.

Thịt, cá, tôm, cua rất giàu chất

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Chất bột đường

d)

Vi - ta - min

16.

Nguyên nhân làm không khí ô nhiễm?

a)

Khói, bụi.

b)

Khói, vi khuẩn, bụi.

c)

Khói, vi khuẩn, bụi, khí độc,...

d)

Tất cả đều sai

17.

Biểu hiện của không khí bị ô nhiễm là

a)

có mùi, gây kích ứng da, nhiễm các bệnh đường hô hấp

b)

giảm tầm nhìn, có mùi, gây kích ứng da, nhiễm các bệnh đường hô hấp

c)

giảm tầm nhìn, có mùi, gây kích ứng da

d)

giảm tầm nhìn, gây kích ứng da, nhiễm các bệnh đường hô hấp

18.

Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểu hiện?

a)

Chậm chạp

b)

Ngại vận động

c)

Chóng mệt mỏi khi lao động

d)

Tất cả những ý trên

19.

Nước có thể tồn tại ở mấy thể?

a)

2 thể (rắn, lỏng)

b)

3 thể (rắn, lỏng, khí)

c)

4 thể (rắn, lỏng, khí, hơi nước)

d)

Tất cả đều sai.

20.

Tại sao cần đun sôi nước trước khi uống?

a)

Để loại bỏ một số chất không tan trong nước.

b)

Để khử sắt.

c)

Để sát trùng

d)

Để diệt vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.

21.

Để duy trì sự cháy, ta cần liên tục cung cấp khí nào?

a)

Khí các-bô-níc

b)

Khí ô-xi

c)

Khí Ni-tơ

d)

Tất cả đều sai.

22.

Không khí có thể bị ............

a)

Nén lại hoặc giãn ra.

b)

Bốc hơi và nóng chảy.

c)

Nén lại và có hình dạng.

d)

Giãn ra và không có hình dạng.

23.

Con người không thể sống nếu thiếu ô-xi trong .......

a)

3-4 ngày.

b)

3-4 phút.

c)

28-30 ngày.

d)

28-30 phút.

24.

Thức ăn nào sau đây chứa chất bột đường?

a)

Bánh mì.

b)

Thịt gà.

c)

Sữa.

d)

Nước cam.

25.

Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là:

a)

a.Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước

b)

b.Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.

c)

c.Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại.

26.

Tính chất nào dưới đây mà không khí và nước đều không có:

a)

a.Chiếm chỗ trong không gian.

b)

b.Có hình dạng xác định.

c)

c.Có hình dạng xác định.

27.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

a.Ăn vừa phải

b)

b.Ăn vừa phải

c)

c. Ăn dưới 300g muối

d)

d. Ăn trên 300 g muối

28.

Vai trò của chất béo:

a)

a. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

b. Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

c. Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

d. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

29.

Vai trò của vi-ta-min :

a)

a. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

b. Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

c. Xây dựng và đổi mới cơ thể

30.

Khi đo nhiệt độ ở trán bằng nhiệt kế điện tử, kết quả bao nhiêu thì được coi là bị sốt? (Nhiều lựa chọn)

a)

37°C

b)

> 37°C

c)

38°C

d)

> 38°C

31.

Điều nào sau đây giúp ngăn chặn virus lây lan từ người sang người? (Nhiều lựa chọn)

a)

Chạm khuỷu tay thay vì bắt tay

b)

Rửa tay thường xuyên

c)

Đeo khẩu trang khi bị bệnh

d)

Mua TẤT CẢ giấy vệ sinh

e)

Cách xa những người khác

32.

Để bảo vệ bầu không khí trong sạch, chúng ta phải:

(Chọn vào các đáp án đúng)

a)

Quét dọn, lau chùi nhà cửa, lớp học.

b)

Sử dụng bếp than tổ ong khi đun nấu.

c)

Đổ rác thải trực tiếp cộng. xuống sông, hồ, kênh, rạch.

d)

Sử dụng các phương tiện công

33.

Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh là bao nhiêu?

(Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng)

a)

A. 35 độ C

b)

B. 36 độ C

c)

C. 37 độ C

d)

D. 38 độ C

34.

Những việc nên làm để bảo vệ bầu không khí sạch là:

(Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng)

a)

A. Trồng nhiều cây xanh, vứt rác bừa bãi.

b)

B. Trồng nhiều cây xanh, xử lý rác thải hợp lý

c)

C. Sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật.

d)

D. Đun bếp than tổ ong.

35.

Để sống và phát triển bình thường động vật cần có đủ

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

a)

A. Nước, ánh sáng và không khí

b)

B. Nước, ánh sáng, thức ăn và không khí.

c)

C. Nước, ánh sáng, thức ăn.

d)

D. Không khí.

36.

Xem Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong một tháng và trả lời. Ăn gì nên hạn chế và dưới 300g ?

a)

Muối

b)

Tiêu

c)

Đường

d)

Chất béo

e)

Dầu vừng

37.

Làm sao để phòng bệnh béo phì ?

a)

Ăn uống hợp lí, lười biếng tập luyện và ăn nhanh, không cần nhai kĩ

b)

Ăn kiêng theo lời chỉ dẫn của bố mẹ

c)

Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm và nhai kĩ.

d)

Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.

38.

Nước có hình dạng nhất định hay không ?

a)

b)

Không

c)

Do nước tự tạo nên hình dạng

d)

Khó quá

39.

Hãy kể lại thành phần cần nấu cháo khi trẻ em bị bệnh ?

a)

Một nắm gạo, bốn bát nước và một ít muối

b)

Ô - rê - dôn

c)

Một nắm gạo, ba bát nước, không bỏ muối

d)

Ba nắm gạo, 6 bát nước và một ít đường

40.

Bộ phận nào bị bướu cổ, tại sao lại bị ?

a)

Tuyến giáp, do thiếu canxi

b)

Dạ dày, do chảy máu cam

c)

Tim, do nhồi máu cơ tim

d)

Phổi, do suy hô hấp

e)

Tuyến giáp, do thiếu muối i - ốt

41.

Nước bị ô nhiễm có dấu hiệu gì ?

a)

Nước không có màu, có chất bẩn.

b)

Nước có màu, có chất bẩn

c)

Nước có mùi hôi

d)

Nước có chưa vi sinh vật gây hại cho sức khỏe

42.

Trong các chất sau, chất nào hòa tan với nước?

a)

A. Đá cuội;

b)

B. Đồng;

c)

C. Bột ngọt.

43.

Vật cho nước thấm qua là:

a)

A. chai thủy tinh;

b)

B. vải bông;

c)

C. áo mưa;

d)

D. lon sữa bò.

44.

Chất nào tan được trong nước?

a)

A. cát;

b)

B. bột gạo;

c)

C. đường;

d)

D. bột mì.

45.

Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của ai?

a)

A. Những người làm ở nhà máy nước.

b)

B. Các bác sĩ.

c)

C. Những người lớn.

d)

D. Tất cả mọi người.

46.

Nên làm gì để bảo vệ nguồn nước?

a)

A. Uống ít nước đi.

b)

B. Hạn chế tắm giặt.

c)

C. Đổ rác đúng nơi quy định.

d)

D. Chôn rác ở gần nguồn nước.

47.

Tại sao nước để uống cần phải đun sôi?

a)

A. Đun sôi nước để diệt khuẩn và loại bỏ một số chất độc.

b)

B. Nước sôi làm hòa tan các chất rắn có trong nước.

c)

C. Đun sôi sẽ làm tách khỏi các chất rắn có trong nước.

d)

D. Đun sôi nước sẽ làm cho mùi của nước dễ chịu hơn.

48.

Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần:

a)

A. Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối.

b)

B. Không lội qua kênh khi trời mưa lũ, dông bão.

c)

C. Tập bơi ở nơi nước cạn có người lớn và phương tiện cứu hộ.

d)

D. Không cần đậy các chum, vại, bể chứa nước.

49.

Những cơ quan nào trong cơ thể tham gia vào quá trình trao đổi chất của con người?

a)

Cơ quan thần kinh.

 

b)

Cơ quan bài tiết

c)

Cơ quan bài tiết, tiêu hóa, hô hấp, tuần

d)

Cơ quan bài tiết,tiêu hóa

50.

Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần :

a)

Chơi đùa gần ao hồ, sông suối

b)

Lội qua suối khi trời mua lũ, going bão

c)

Khi ngồi trên thuyền không cần mang phao

d)

Tập bơi, hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ

51.

Kết luận nào sau đây nói  về tính chất  của không khí là đúng?

a)

Không màu, không mùi,không vị.

b)

Không màu, không mùi,không vị, không có hình dạng nhất định,có thể  bị nén lại hoặc giãn ra

c)

Có màu, không mùi,không vị

d)

Trong không khí có khí các-bô-níc, hơi nước,vi khuẩn.

52.

Úp một cốc “rỗng ’’xuống nước, sau đó nghiêng cốc em thấy bọt nổi lên.Kết quả này cho ta biết điều gì?

a)

Bọt có sẵn trong nước bị cốc đẩy lên.

b)

Nước đã bay hơi mạnh khi úp cốc vào.

c)

Trong cốc ban đầu có không khí

d)

Trong nước có chứa chứa rất nhiều khí

53.

Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá ?

a)

Vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiều chất đạm quý.

Chất béo của cá không gây bệnh xơ vữa động mạch

b)

Vì cá là loại thức ăn dễ tiêu.

c)

Vì ăn cá xong ta sẽ biết bơi.

54.

Ăn đạm động vật có lợi gì đối với cơ thể ?

a)

Cơ thể được cung cấp nhiều chất đạm quý không thay thế được.

b)

Dễ tiêu, cung cấp nhiều năng lượng.

c)

Cơ thể được cung cấp cả chất béo.

55.

Chúng ta nên ăn thức ăn chứa chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa,...) ở mức như thế nào ?

a)

Ăn có mức độ

b)

Ăn vừa phải

c)

Ăn đủ

56.

Theo em một bữa ăn có những loại thức ăn nào là hợp lý ?

a)

Cần có thịt, đậu phụ,…để có đủ chất đạm, có dầu ăn hoặc mỡ để có đủ chất béo.

b)

Có các loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoa quả,… để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ.

c)

Cần có thịt, đậu phụ,…để có đủ chất đạm, có dầu ăn hoặc mỡ để có đủ chất béo, có các loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoa quả,… để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ.

57.

Nhóm đạm thực vật có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta ?

a)

Dễ tiêu, có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch.

b)

Dễ tiêu.

c)

Cung cấp nhiều chất bổ dưỡng quý.

58.

Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?

a)

Vì ăn như vậy mới ngon.

b)

Vì bác sĩ bảo ăn như vậy.

c)

Vì đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thể thay thế được nhưng thường khó tiêu, đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

59.

Ta cần kết hợp ăn đạm động vật và đạm thực vật để:

a)

Vừa giàu năng lượng vừa khỏe mạnh

b)

Vừa có dưỡng chất quý vừa dễ tiêu

c)

Vừa giàu năng lượng vừa dễ tiêu

d)

Vừa có dưỡng chất quý vừa mau lớn

60.

Thịt gà, cá, tôm, ốc, cua thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất gì?

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Chất bột đường

d)

Chất xơ

61.

Khi đun nước, đến lúc nước sôi sẽ có hiện tượng gì xảy ra?

a)

Hơi nước bốc lên

b)

Nước đông thành đá

c)

Hơi nước ngưng tụ bên ngoài thân ấm

62.

Chỉ cần sát khuẩn tay bằng cồn là có thể ngăn ngừa được Coronavirus.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

COVID-19 lây lan như thế nào? (Nhiều lựa chọn)

a)

Qua một số loại thực phẩm

b)

Ho và hắt hơi

c)

Chạm vào đồ vật nhiễm virus

d)

Ở trong nhà quá nhiều

64.

Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?

a)

Thịt gà

b)

c)

Rau xanh

d)

Thịt bò

65.

Các thức ăn chứa nhiều chất đạm là:

a)
b)
c)
d)
e)
66.

Loại quả nào có chứa nhiều Vi-ta-min C?

a)
b)
c)
d)
67.

Điền vào chỗ trống (...)

Vai trò của chất bột đường là cung cấp ... cần thiết cho mọi hoạt động sống và duy trì ... của cơ thể.

a)

năng lượng, nhiệt độ

b)

năng lượng, cân nặng

c)

nhiệt độ, cân nặng

68.

Nhóm chất chứa nhiều trong rau quả tươi là:

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất bột đường.

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

69.

Gạo, ngô, khoai lang, khoai tây, bún, bánh mì, mì sợi là thức ăn chứa nhiều chất:

a)

chất béo

b)

vi-ta-min

c)

bột đường

d)

đạm

70.

Vai trò của chất béo:

a)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

b)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Giàu năng lượng,giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

71.

Cà rốt có chứa nhiều vitamin gì ?

a)

vitamin A

b)

vitamin C

c)

vitamin nhóm B

d)

vitamin D

72.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất bột đường?

a)

Khoai lang

b)

Gạo

c)

Ngô

d)

Tôm

73.

Người ta chia thức ăn thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

a)

4 nhóm: chất bột đường; chất đạm; chất béo và chất xơ.

b)

4 nhóm: chất bột đường; chất đạm; chất béo và chất khoáng.

c)

4 nhóm: chất bột đường; chất đạm; chất béo và vi-ta-min; chất khoáng.

74.

Vai trò của chất bột đường đối với cơ thể là:

a)

Giúp cơ thể lớn lên.

b)

Cung cấp nhiều năng lượng giúp cơ thể  hoạt động.

c)

Giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min: A, D, E, K.

75.

Có mấy cách bảo quản thức ăn?

a)

A. Làm khô.

b)

B. Ướp lạnh

c)

C. Đóng hộp

d)

d. A, B, C đều đúng

76.

Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa thường gặp là:

a)

A. Mắt hột, viêm gan, tiêu chảy.

b)

B. Tiêu chảy, còi xương, bướu cổ.

c)

C. Tiêu chảy, tả, lị.

d)

D. Tả, lị, bại liệt.

77.

 Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào ? 

a)

A. Không ăn uống.

b)

B. Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo.

c)

C. Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn.

d)

D. Ăn uống thật nhiều.

78.

 Các hiện tượng liên quan tới sự hình thành mây là?

a)

A. Nóng chảy và đông đặc

b)

B. Bay hơi và đông đặc

c)

C. Bay hơi và ngưng tụ

d)

D. Nóng chảy và bay hơi

79.

Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày khi nấu thức ăn chúng ta nên sử dụng:

a)

A. Muối tinh.

b)

B. Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt

c)

C. Bột ngọt, hạt nêm

d)

D. Mắm

80.

Những việc làm nào dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa?

 

a)

A. Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

b)

B. Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước lã.

c)

C. Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ nơi đại tiểu tiện.

d)

D. Giữ vệ sinh chuồng gia súc, gia cầm; đại tiểu tiện và đổ rác đúng nơi quy định.

81.

Chọn từ thiếu

a)

Bay hơi

b)

Đông đặc

c)

Ngưng tụ

d)

Nóng chảy

82.

Không khí có thể nén hoặc giãn nở hay không?

a)

b)

KHÔNG

83.

Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh

a)

Bệnh về mắt

b)

Tim mạch, tiểu đường

c)

Rối loạn tiêu hóa

d)

Kém phát triển về trí tuệ

84.

Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần:

a)

Quét dọn vệ sinh trong nhà

b)

Mua thuốc để uống

c)

Giữ vệ sinh  môi trường, cá nhân, ăn uống

d)

Đi ăn ở các quán vỉa hè

85.

Nếu cơ thể thiếu chất đạm thì sẽ bị.

a)

Suy dinh dưỡng.

b)

Mắt kém.

c)

Kém thông minh.

d)

Còi xương.

86.

Thức ăn nào sau đây thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất xơ?

a)

b)

Rau, củ

c)

Thịt gà

d)

Thịt bò

87.

Chất bột đường có nhiều trong:

a)

Khoai lang, nước khoáng, trái cây

b)

Cơm, ngũ cốc, sữa

c)

Ngũ cốc, bánh mì, cơm

d)

Cơm, thịt, trứng

88.

Chất béo có trong:

a)

Mỡ thực vật và dầu động vật

b)

Trứng và sữa

c)

Trứng và các loại đậu

d)

Dầu thực vật và mỡ động vật

89.

Chất đạm giúp:

a)

Tạo tế bào mới cho cơ thể

b)

Hòa tan các vitamin

c)

Tăng sức đề kháng cho cơ thể

d)

Cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể

90.

Để không bị táo bón, chúng ta cần ăn nhiều:

a)

Chất xơ

b)

Chất đạm

c)

Chất bột đường

d)

Chất vitamin

91.

Chất bột đường cung cấp năng lượng cho cơ thể và:

a)

Hòa tan các vitamin

b)

Phát triển cơ bắp

c)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

d)

Tăng trưởng chiều cao

92.

Trong các loại đậu có chứa nhiều:

a)

Chất bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Chất xơ

93.

Chất đạm thực vật có nhiều trong:

a)

Các loại đậu

b)

Các loại khoai

c)

Các loại gạo

d)

Các loại rau

Similar Resources on Wayground