wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 12 phần sau khtn

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Câu 89: (MĐ1)Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

A. thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

b)

B. thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

C. các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

D. các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

2.

Câu 90: (MĐ2)Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây?

a)

A. AaBbCcDd x AaBbCcDd

b)

B. AaBbCcDd x aaBBccDD

c)

C. AaBbCcDd x aabbccDD

d)

D. AABBCCDD x aabbccdd

3.

Câu 91: (MĐ1)Tần số alen của một gen được tính bằng

a)

A. tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác định

b)

B. tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm xác định

c)

C. tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do alen đó qui định tại một thời điểm xác định

d)

D. tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định

4.

Câu 92: (MĐ1) Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỷ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng

a)

A. tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần

b)

B. tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần

c)

C. tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần

d)

D. tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.

5.

Câu 95: (MĐ1) Trong một quần thể động vật giao phối, một gen có 2 alen A và a, gọi p là tần số của alen A và q là tần số của alen a. Quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỷ lệ các kiểu gen của quần thể tuân theo công thức:

a)

A. p2 + 4pq + q2 = 1

b)

B. p2 + q2 = 1

c)

C. p2 + pq + q2 = 1.

d)

D. p2 + 2pq + q2 = 1

6.

Câu 96: (MĐ1)Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

A. tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ

b)

B. Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

C. tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

d)

D. tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

7.

Câu 97: (MĐ1)Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình

b)

B. Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

C. Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ

d)

D. Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

8.

Câu 102: (MĐ2)Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là

a)

A. số lượng các đơn vị nhân đôi

b)

B. nguyên tắc nhân đôi

c)

C. nguyên liệu dùng để tổng hợp

d)

D. chiều tổng hợp

9.

Câu 104: (MĐ2) Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

a)

A. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5)

b)

B. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

c)

C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).

d)

D. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).

10.

Câu 105: (MĐ2) Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

a)

A. (2) và (3)

b)

B. (3) và (4).

c)

C. (1) và (4).

d)

D. (2) và (4).

11.

Câu 106: (MĐ2) Ở một sinh vật nhân sơ có đoạn đầu của gen cấu trúc có trình tự nucleotit trên mạch gốc là:

5‘..ATG – TXX – TAX –TAX – TXT – TAG – TXT – AGX – GXG – GTX – ATT.. 3’

Tác nhân đột biến làm cặp nucleotit 16 G – X bị mất thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gen đột biến có số aa là

a)

A. 4

b)

B. 5

c)

C. 8

d)

D. 9

12.

Câu 110: (MĐ2) Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1. Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là

a)

A. aBMMnn

b)

B. aaBBMMnn

c)

C. aBMn

d)

D. aaBBMn

13.

Câu 111: (MĐ2) Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình xanh nhăn?

a)

A. AaBb x AaBb

b)

B. aabb x AaBB

c)

C. Aabb x aaBb

d)

D. AaBb x aabb

14.

Câu 112: (MĐ2) Ở một loài hoa, kiểu gen xuất hiện đồng thời 2 alen trội không alen quy định kiểu hình hoa đỏ, còn lại là hoa trắng. Trong các kiểu gen sau: AABB; AaBb, aaBB, AAbb, Aabb, AaBB, có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ?

a)

A. 1.

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

15.

Câu 113: (MĐ3) Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Alen IA, IB trội so với IO. Một cặp vợ chồng sinh được 2 con: con gái có nhóm máu O, con trai có nhóm máu AB. Kiểu gen quy định nhóm máu của cặp vợ chồng này là

a)

A. IBIB x IAIO

b)

B. IAIO x IBIO

c)

C. IAIB x IOIO

d)

D. IAIA x IBIO

16.

Câu 115: (MĐ3) Một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do 2 cặp gen D, d và E, e phân ly độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội D và alen trội E quy định thân cao, các kiểu gen còn lại quy định thân thấp. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen × Cây đồng hợp 2 cặp gen lặn, tạo ra F1. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở F1

a)

A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp

b)

B. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp

c)

C. 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp

d)

D. 1 cây thân cao : 3 cây thân thấp

17.

Câu 116: (MĐ3) Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 1 : 1?

a)

A. Ab/ab x aB/ab

b)

B. aB/ab x ab/ab

c)

C. Ab/ab x AB/aB

d)

D. AB/ab x Ab/ab

18.

Câu 117: (MĐ3) Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bD không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d. Theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

a)

A. ABd, aBD, abD, Abd hoặc ABd, aBD, AbD, abd

b)

B. ABd, abD, aBd, AbD hoặc ABd, Abd, aBD, abD

c)

C. ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd, abd, ABD, AbD

d)

D. ABd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd

19.

Câu 118: (MĐ2) Trong điều kiện giảm phân không có đột biến, cơ thể nào sau đây có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử?

a)

A. Aabb

b)

B. XDEXde

c)

C. XDEY

d)

D. XDeXde

20.

Câu 119: (MĐ2) Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

A. AB/ab

b)

B. AB/Ab

c)

C. Ab/Ab

d)

D. Ab/ab

21.

Câu 120: (MĐ3) Một cơ thể khi giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử aB chiếm tỷ lệ 12%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen lần lượt là

a)

A. Ab/aB, f=32%.

b)

B. AB/ab, f=12%.

c)

C. Ab/aB, f=48%.

d)

D. AB/ab, f=24%.