NEW
Font size
Worksheetssinh học mở đầu
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
sinh vật khác với vật vô sinh bắt đầu từ cấp độ nào?
nguyên tử
phân tử
tế bào
mô
cơ thể
thế giới sinh vật ngày nay có còn tiến hóa tiếp nữa không?
có, nhưng chỉ xảy ra ở nhóm sinh vật bậc thấp
không, vì thế giới sinh vật ngày nay đã rất thích nghi với môi trường sống
có. mọi cấp tổ chức sống đều có thể diễn ra sự tiến hóa.
không, vì mọi sinh vật ngày nay đều có cấu tạo hoàn hảo.
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
Có khả năng thích nghi với môi trường
Có khả năng sinh sản để duy trì sự sống
Phát triển và tiến hóa không ngừng
Hãy chọn hình ảnh về cấp tổ chức sống "cơ thể"
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh cận thị
Bệnh tự kỉ
Ý nào KHÔNG phải là vai trò của nước trong cơ thể?
Tham gia các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Cấu tạo nên tế bào
Là dung môi hòa tan nhiều chất
Cấu tạo nên chất hữu cơ
Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sống là:
Tế bào
Các đại phân tử
Mô
Cơ quan
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc giới
Giới khởi sinh
Giới nấm
Giới nguyên sinh
Giới động vật
Hình thức sống tự dưỡng có ở những nhóm sinh vật nào:
Thực vật, nấm
Động vật, tảo
Thực vật, tảo
Động vật, nấm
trùng roi xanh thuộc giới sinh vật nào:
Giới khởi sinh
Giới thực vật
Giới nguyên sinh
Giới động vật
nước đá( dạng rắn) nổi lên trên nước thường( dạng lỏng) là do:
nước thường luôn có thể tích lớn hơn nước đá
nước dạng lỏng có lực đẩy acsimet
trong nước đá có nhiều khoảng trống chứa không khí nên nhẹ hơn
số phân tử nước trong nước đá ít hơn nên nhẹ hơn
tên gọi "đường" để chỉ nhóm chất nào?
cacbonhidrat
lipit
protein
xellulozo
nguyên tố hóa học nào tạo nên bộ khung cho toàn bộ sự sống?
nito
cacbon
hidro
oxi
câu nào sau đây đúng?
màng tế bào là lớp kép lipit
màng tế bào là 1 lớp photpho xen với lipit
màng tế bào là lớp kép photpho-lipit
màng tế bào là lớp kép protein
Đặc điểm không phải của sinh vật thuộc trên giới Eukaryote
Nhân lưỡng bội
Gen liên tục
Nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp
Tế bào chất có ty thể
Hình dạng tế bào không phụ thuộc vào
Sức căng bề mặt
Độ nhớt của nguyên sinh chất
Tác động cơ học của tế bào bên cạnh
Tỉ lệ giữa nhân và tế bào chất
Tính chất đặc trưng của lớp lipid kép
Đảm nhiệm chức năng đặc hiệu của tế bào
Giúp protein có cấu trúc bền vững
Giúp màng tế bào tự động khép kín và tái hợp nhanh khi màng tế bào mở ra
Tăng khả năng bám dính của tế bào với cơ chất
Chức năng của carbonhydrate ở màng tế bào
Giúp xác định hình dạng tế bào
Giúp vận chuyển các chất qua màng tế bào
Giúp protein có cấu trúc bền vững
Làm cho màng tế bào tự động đóng mở khi có bất kì chất nào đi qua màng tế bào
Tiêu thể trong tế bào có vai trò
Là bào quan tiêu hóa chính của tế bào
Tham gia quá trình hô hấp của tế bào
Xúc tác protein hình thành cấu trúc bậc 4
Tổng hợp nên carbonhydrat từ các hợp chất vô cơ
Glycolipid màng tế bào có chức năng
Là phân tử tiếp nhận các tín hiệu giữa các tế bào
Ngăn cản các chuỗi hydrocacbon liên kết với nhau
Làm cho màng có tính bền vững
Hỗ trợ dẫn truyền nước đi vào và đi ra khỏi tế bào
Hình dạng của nhân thay đổi theo
Tuổi của tế bào
Hoạt động của tế bào
Hình dạng bên ngoài của tế bào
Tuổi của tế bào và hoạt động của tế bào
Cholesterol không có ở màng tế bào của sinh vật
Nhân sơ
Nhân thực
Thực vật
Động vật
Cấu trúc chung của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn
Ty thể, tế bào chất và màng sinh chất
Ribosome, tế bào chất và màng sinh chất
Ty thể, ribosome và màng nhân
Ribosome, màng sinh chất và nhân
Tế bào ung thư có khả năng di căn (di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác), vì
Khả năng phân chia không kiểm soát của nó gây xâm lấn mô bình thường gần đó
Tế bào ung thư vỡ do cholesterol không được tạo ra, làm lây lan sang tế bào khác
Mất đi fibronectin- chất bám dính trên màng tế bào
Chưa xác định rõ nguyên nhân
Khi màng của một tiêu thể bị rách, các enzyme trong tiêu thể sẽ
Tiếp tục hoạt động trong tế bào chất
Bị bất hoạt
Làm tế bào chết
Được bao gói lại nhờ các bóng không bào
Vận chuyển vật chất qua màng theo hình thức nội thực bào có đặc điểm
Mồi là đặc hiệu và có ổ tiếp nhận nhận diện mồi
Thu nhận chất rắn, chất lỏng, chất khí
Bao vật chất tạo thành bóng màng và vận chuyển ra khỏi tế bào
Thu nhận các phân tử lớn như vi khuẩn
Bộ nhiễm sắc thể của tinh tử
46 nhiễm sắc thể đơn
46 nhiễm sắc thể kép
23 nhiễm sắc thể đơn
23 nhiễm sắc thể kép
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào trứng chín
46 nhiễm sắc thể đơn
46 nhiễm sắc thể kép
23 nhiễm sắc thể đơn
23 nhiễm sắc thể kép
Sự sinh sản tế bào theo hình thức trực phân có đặc điểm
Xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng và giai đoạn đầu của tế bào sinh dục
Không có sự hình thành thoi tơ vô sắc
Kết quả tạo thành 2 tế bào con giống hệt nhau và giống hệt tế bào ban đầu
Là hình thức phân bào của tất cả các loài sinh vật
Hiện tượng phát sinh trứng ở người bắt đầu vào thời điểm
Tháng thứ 5 của giai đoạn phôi thai
Vừa rời khỏi bụng mẹ
Lần xuất hiện kinh nguyệt đầu tiên
Tuổi trưởng thành
Loại tế bào có thể sinh sản theo hình thức nguyên phân là:
Tinh bào I
Tinh bào II
Noãn bào I
Tinh nguyên bào
Ở nam giới, quá trình nguyên nhiễm của tinh nguyên bào kéo dài
Từ giai đoạn phôi thai đến tuổi dậy thì
Từ tuổi dậy thì đến xung quanh 70 tuổi
Từ tuổi dậy thì đến lúc cá thể chết
Từ giai đoạn phôi thai đến lúc cá thể chết
Điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân và giảm phân
Kết quả tạo 2 tế bào con, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n đơn
Gồm 2 lần phân bào
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín
Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần
Nhiễm sắc thể không tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào
Phôi
Giao tử
Hợp tử
Xôma
ngâm 1 tế bào động vật và 1 tế bào thực vật vào dung dịch nhược trương sẽ có hiện tượng
cả 2 tế bào đều phồng lên( tăng thể tích)
cả 2 tế bào đều giảm thể tích( co lại)
chỉ tế bào động vật bị phồng lên
chỉ tế bào thực vật bị phồng lên
bản chất hóa học của enzim là
protein
cacbonhidrat
lipit
steroit
phân tử adn gồm:
1 mạch chứa 4 loại đơn phân A,U,G,X
2 mạch song song cùng chiều
1 mạch chứa 4 loại đơn phân: A,T,G,X
2 mạch song song và ngược chiều
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp hiếu khí là
giải phóng năng lượng
tạo ra chất hữu cơ trung gian
tạo ra CO2 và H2O dùng cho quang hợp
phân giải chất hữu cơ
quang hợp xảy ra ở:
ti thể
lục lạp
lưới nội chất
riboxom
pha tối quang hợp cần có sự tham gia của
nước
ánh sáng
CO2
lục lạp
