Worksheets11-a5
Total questions: 20
Worksheet time: 2hrs 46mins
Lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không, tỉ lệ thuận với
tích độ lớn của hai điện tích.
tổng độ lớn của hai điện tích.
khoảng cách giữa hai điện tích
bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
ion âm và ion dương theo hai chiều ngược nhau.
elctron và ion dương theo hai chiều ngược nhau.
electron và ion âm dưới tác dụng của điện trường.
electron tự do dưới tác dụng của điện trường.
Trong một mạch điện kín có điện trở toàn phần không đổi, nếu giảm suất điện động của nguồn 2 lần thì cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ
tăng 2 lần
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Mắc một điện trở 10 Ω vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 2 Ω. Cường động dòng điện qua mạch là 0,5 A . Suất điện động của nguồn điện này là
1V.
4V
5V.
6V
Một dòng điện không đổi có cường độ 2A chạy qua một dây dẫn trong thời gian 10s. Điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong thời gian đó là
0,2 C.
20 C.
5 C.
10 C.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của
điện trường
dòng điện.
lực điện
tụ điện.
Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn có điện trở R và dòng điện I chạy qua trong thời gian t là
Q = RIt
Q = R 2 I 2t
Q = RI 2t.
Q = R 2 It.
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
V (Vôn).
J (Jun).
F (Fara).
V/m
Trong thời gian 120s, nguồn điện thực hiện một công 15000J. Công suất của nguồn điện là
125 W.
15 W.
120 W.
12 W.
Trong chân không, nếu giữ nguyên độ lớn của hai điện tích điểm và tăng khoảng cách giữa chúng lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Dưới tác dụng của lực lạ, một điện tích q = 2.10-5C dịch chuyển giữa hai cực của một nguồn điện có suất điện động 12V. Công của lực lạ thực hiện trong sự dịch chuyển này là
6.10-5 J.
12.10-5 J.
24.10-5 J.
6.105J.
Có bốn nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có điện trở trong là 1 Ω được ghép nối tiếp thành
một bộ nguồn. Điện trở trong của bộ nguồn là
1Ω.
4Ω.
2Ω.
D. 0,25 Ω.
Theo thuyết electron, nguyên tử trở thành ion dương khi nguyên tử
nhận thêm electron
bị mất proton.
nhận thêm proton.
bị mất electron.
Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F được tích điện đến điện tích bằng 80.10-6 C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là
5V.
16V.
14V.
8V
Một bộ nguồn gồm n nguồn điện giống hệt nhau ghép song song, suất điện động của mỗi nguồn là E. Suất điện động của bộ nguồn được xác định theo công thức là
Eb = n.E
Eb = n2 .E
Eb = E
Eb = n .E 2.
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế 2000V là 1J. Điện tích đó có độ lớn là
5.10-4 C
2.10-3 C.
2.103 C.
5.10-3 C.
Điện trường là môi trường
không khí bao quanh một điện tích điểm.
các chất rắn, lỏng hoặc khí bao quanh điện tích.
bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
dẫn điện tồn tại xung quanh một dây dẫn.
Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,303(mm) sau khi điện phân trong 2 giờ. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 40cm2. Cho biết Niken có khối lượng riêng = 8,9.103 kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là:
I = 2,5 (A).
I = 5,0 (mA).
I = 5,0 (μA).
I = 5,0 (A).
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:
Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.
Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C.
Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.
Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của TH2/TH1 bằng:
8
4
3
2
