Font size
WorksheetsÔn học kì 1 hoá 11
Total questions: 171
Worksheet time: 6hrs 42mins
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li chất thành ion khi trong nước hay khi nóng chảy
Sự điện li là quá trình oxi hoá - khử.
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do
Sự chuyển dịch của các electron
Sự chuyển dịch của các cation
Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan
Sự chuyển dịch của cả cation và anion
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy
NaOH nóng chảy
HBr hòa tan trong nước
Chất nào sau đây là chất điện li yếu
HCl
H2SO4
HNO3
CH3COOH
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Mg(OH)2
HClO
HF
AgNO3
Có bao nhiêu chất điện li mạnh trong số các chất sau: NaCl, KClO, HF, CH3COOH?
1
2
3
4
Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh
NaCl, HCl, NaOH
HF, C6H6, KCl.
H2S, H2SO4, NaOH
Fe(OH)2, CaSO4, NaHCO3
Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh
NaCl, HCl, NaOH
HF, C6H6, KCl.
H2S, H2SO4, NaOH
Fe(OH)2, CaSO4, NaHCO3
Dung dịch Y chứa 0,02 mol Mg2+; 0,02 mol Na+; 0,03 mol Cl– và y mol SO42–. Giá trị của y là
0,015 mol
0,02 mol
0,005
0,01
Trộn 200 ml dung dịch NaCl 1M với 100 ml dung dịch BaCl2 0,5M, thu được dung dịch Z. Nồng độ ion Cl- trong dung dịch Z là
1M
0,5M
1,5M
2M
Nồng độ mol của anion trong dung dịch Al(NO3)3 0,150M là
0,05M.
0,15M.
0,45M.
0,30M.
Tổng nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch K2CO3 0,1 M là
0,02
0,03
0,2
0,3
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và NO3– là
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO2)2.
Fe(NO2)3.
Trong các chất: K2SO4, C2H5OH, C12H22O11, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là?
3
4
5
2
Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất trong nước?
Môi trường điện li
Dung môi không phân cực
Tạo liên kết hidro với các chất tan.
Dung môi phân cực
Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
HCl → H+ + Cl-
CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+
H3PO4 → 3H+ + PO43-
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d ?
2a + b = 2c + d
2a + 2b = 2c + 2d
a + 2b = 2c + d
a + 2b = c + 2d
Dung dịch HClO chứa những thành phần nào?
H+, ClO- , HClO
ClO- , HClO
H+ , HClO
H+, ClO-
Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d ?
2a + b = 2c + d
2a + 2b = 2c + 2d
a + 2b = 2c + d
a + 2b = c + 2d
Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li?
Na2CO3, NH4NO3, H3PO4
HNO3, NH3, P2O5
NaNO3,H3PO4, CO2
NaOH, (NH4)2CO3, SiO2
Phương trình điện li nào sau đây viết sai?
NaCl → Na+ + Cl-
HNO3 → H+ + NO3-
CuSO4→ Cu2+ + SO42-
Ba(OH)2→ Ba+ + 2OH-
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
CH3COOH → CH3COO- + H+
HF → H+ + F-
KOH → K+ + OH-
H2SO4 → 2H+ + SO4-
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3
KBr
K3PO4
HCl
H3PO4
Phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa dd HCl và dd Na2CO3 là:
H+ + OH- --> HOH
2H+ + CO32- --> CO2 + H2O
Na+ + Cl- --> NaCl
2H+ + Na2CO3 --> 2 Na+ + CO2 + H2O
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?
AlCl3 và Na2CO3
HNO3 và NaHCO3
NaAlO2 và KOH
NaCl và AgNO3
Phản ứng giữa 2 dd có phương trình ion thu gọn là : Ba2+ + CO32- --> BaCO3
A. BaSO4 + K2CO3
B. BaCl2 + CaCO3
C. Ba(OH)2 + Na2CO3
D. Ba(OH)2 + NaHCO3
Phản ứng giữa 2 dd có phương trình ion thu gọn là : Fe3+ + 3OH- --> Fe(OH)3
FeSO4 + Ba(OH)2
FeCl3 + Ba(OH)2
Fe(NO3)3 + Cu(OH)2.
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O ?
HCl + NaOH → H2O + NaCl
NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3
H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4
H2SO4 +Ba(OH)2 → 2 H2O + BaSO4
Phản ứng giữa 2 dd có phương trình ion thu gọn là : S2- + 2H+ ® H2S
CuS + HNO3.
Na2S + H2SO4
ZnS + H2SO4.
FeS + HCl
Tìm phương trình ion rút gọn của phản ứng :
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
H+ + OH- → H2O
H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O
3H+ + 3NaOH → 3Na+ + 3H2O.
đáp án khác
Tìm phương trình ion rút gọn của phản ứng : FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
2H+ + S2- → H2S
S2- + 2HCl → 2Cl + H2S
FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S
Đáp án khác
Tìm phương trình ion rút gọn của phản ứng : Ba(OH)2 + 2NH4Cl → 2NH3 + 2H2O + BaCl2
Ba(OH)2 + 2NH4+ → 2NH3 + 2H2O + Ba2+
OH- + 2NH4Cl → 2NH3 + 2H2O + 2Cl-
H+ + OH- → H2O
NH4+ + OH- → H2O + NH3
Điền vào chỗ trống những từ thích hợp
Trong dung dịch các ion cùng tồn tại khi chúng ......................
Trong dung dịch các ion không cùng tồn tại khi chúng ......................
phản ứng- không phản ứng.
không phản ứng, phản ứng.
tạo kết tủa
tạo chất khí và chất điện ly yếu
Các cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong một dd?
CaF2 và H2SO4.
CH3COOK và BaCl2.
Fe2(SO4)3 và KOH
CaCl2 và Na2SO4
Cá cần có oxi để tăng trưởng tốt. Chúng không thể tăng trưởng tốt nếu quá ấm. Lí do cho hiện tượng trên là :
Bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn
Oxi hoà tan kém hơn trong nước ấm
Phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng
Trong nước ấm sẽ tạo ra nhiều cacbon đioxit hơn
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Ba2+, Al3+, NO3-, CO32-.
Ag+, Mg2+, NO3-, Br-.
Fe2+, Ag+, NO3-, OH-.
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ (z=7)là
1s22s22p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p3.
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra hợp chất X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây ?
H2.
O2.
Mg.
Al.
Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
nguyên tử nitơ có độ âm điện kemms hơn oxi.
nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.
Các số oxi hóa có thể có của nitơ là
0, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +5.
0, +1, +2, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5.
Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.
Li, Mg, Al
Li, H2, Al
H2 ,O2
O2 ,Ca,Mg
Chất nào tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường
Mg.
O2.
Na.
Li.
NITO ở nhóm nào dưới đây
IIA
IIIA
IVA
VA
tính chất hóa học của phân tử N2 là:
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và khử
tính bazo yếu
phản ứng của N2 và O2 xảy ra ở điều kiện nào
3000 độ C
tia lửa điện
3000 độ C và tia lửa điện
nhiệt độ phòng
Cặp công thức của litinitrua và nhôm nitrua là
LiN3 và Al3N.
Li3N và AlN.
Li2N3 và Al2N3.
Li3N2 và Al3N2.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
nhiệt phân NaNO2.
đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
thủy phân Mg3N2.
phân hủy khí NH3.
Số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các chất N2, NH3, HNO3 lần lượt bằng:
0, +5, -3
0, -3, +5
+5, 0, -3
-3, +5, 0
Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Chất nào sau đây có tính khử và tính bazơ :
H2S
NH3
N2
HCl
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
chưng cất.
đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
Cho phản ứng NH3 + HCl →NH4Cl. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên :
axit
bazơ
chất khử
chất oxi hóa
Cho phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên là :
Chất khử
Chất OXH
Bazơ
Axit
Chọn phương trình phản ứng đúng khi
thực hiện phản ứng đốt cháy NH3 trong O2 ở 850−900 C,
có xúc tác Pt.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6 H2O
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
4NH3+ 4O2 → NO + N2 + 6H2O
2NH3 + 2O2 → N2O + 3H2O
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amoniac là chất lỏng
Amoniac vừa tính bazo yếu vừa tính khử
Khí amoniac rất ít tan trong nước
Amoniac vừa tính oxi hóa vừa tính khử
Khí amoniac làm quỳ tím ẩm:
chuyển thành màu xanh
chuyển thành màu đỏ
không đổi màu
mất màu
Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính bazơ của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
tính khử của NH3.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
HCl, CaCl2.
KNO3, H2SO4.
Fe(NO3)3, AlCl3.
Ba(NO3)2, HNO3.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?
AlCl3.
H2SO4.
HCl.
NaCl.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách
cho N2 tác dụng với H2 (450oC, bột sắt).
cho muối amoni loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng.
cho muối amoni đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.
nhiệt phân muối (NH4)2CO3.
Số oxi hóa của nitơ trong amoniac?
+5
0
-3
+3
Công thức nào sau đây thuộc muối amoni ?
NaCl
CH3COONa
Na2CO3
(NH4)2SO4
Khi cho NH3 phản ứng với HNO3 thu được sản phẩm có tên là
amoni nitrat
amoni nitrua
amoni nitrit
amoni nitơ
Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):
(1) N2 + H2
(2) NaOH + NH4Cl
(3) NH4NO3 + KOH
(4) Nhiệt phân NH4NO3
(5) N2 + H2O
Số phản ứng sinh ra khí NH3 là
1
2
3
4
Để nhận biết khí NH3 ta có thể dùng các thuốc thử
giấy quỳ tím ẩm
dung dịch phenolphtalein
dung dịch NaOH
dung dịch AlCl3
nước cất
Sản phẩm phản ứng nhiệt phân muối amoni nào dưới đây là không đúng ?
NH4Cl → NH3 + HCl
NH4NO3 → NH3 + HNO3
NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
NH4NO2 → N2 + 2H2O
Trong đời sống, muối amoni nào sau đây thường dùng làm xốp bánh ?
NH4NO3
NH4Cl
NH4HCO3
(NH4)2SO4
Phát biểu nào sau đây sai ?
Tất các các muối amoni đều tan nhiều trong nước
Ion amoni không có màu
Tất cả các muối amoni đều là chất điện li mạnh
amoni sunfat không bị phân hủy khi đun nóng
Để nhận biết 3 dd gồm: (NH4)2SO4, NH4Cl và Na2SO4 ta dùng một thuốc thử nào sau đây ?
Ba(OH)2
quỳ tím
BaCl2
NaOH
Tìm phát biểu đúng:
NH3 là chất oxi hóa mạnh.
NH3 có tính khử mạnh, tính oxi hóa yếu.
NH3 là chất khử mạnh.
NH3 có tính oxi hóa mạnh, tính khử yếu.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
chưng cất.
đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.
Cho HNO3 đậm đặc vào than nung đỏ, khí thoát ra là
CO2 và NO2
CO2
NO2
CO2 và NO
Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Al, Cr
Cu, Ag
Zn, Pb
Mn, Ni
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
HNO3
NaCl
K2SO4
NaOH
Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng :
NaNO3 tt + H2SO4 (đ) => HNO3 + NaHSO4
4NO2 + 2H2O + O2 => 4HNO3
N2O5 + H2O => 2HNO3
2Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2HNO3
Trong phản ứng :
Cu + HNO3 => Cu(NO3)2 + NO + H2O
Hệ số của HNO3 là
2
4
6
8
Khi cho kim loại phản ứng với HNO3, hợp chất nào sau đây không được tạo ra?
NH3
N2O.
N2O5
NO2
Phương trình hóa học của phản ứng nào đúng?
3Ag + 4HNO3 đặc → 3AgNO3 + NO + 2H2O.
8Al + 30HNO3 loãng → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O.
Mg + 4HNO3 loãng → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
5Cu + 12HNO3 đặc → 5Cu(NO3)2 + N2 + 6H2O.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu
Cho hỗn hợp C và S vào dung dịch HNO3 đặc thu được hỗn hợp khí X và dung dịch Y. Thành phần của X là
SO2 và NO2
CO2 và SO2.
SO2 và CO2.
CO2 và NO2.
Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với HNO3 đặc nguội
Cu,Ag,Zn,Pb
Cu,Ag,Zn,Fe
Fe,Sn,Zn,Al
Fe,Zn,Al,Pb
Nhiệt phân AgNO3 thu được các chất thuộc phương án nào?
Ag2O , NO2
Ag2O , NO2 , O2
Ag, NO2 , O2
Ag2O , O2
Các muối nitrat nào trong dãy sau đây khi nung nóng bị phân huỷ cho muối nitrit và oxi?
Cu(NO3)2, Hg(NO3)2, LiNO3
KNO3, Ca(NO3)2, Ba(NO3)2
Ca(NO3)2, NaNO3, Mg(NO3)2
NaNO3, Ca(NO3)2, KNO3
Axit nitric đặc nguội có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
Al, Al2O3, Mg, Na2CO3.
Cu, Al2O3, Zn(OH)2, CaCO3.
Fe, CuO, Zn, Fe(OH)3.
S, ZnO, Mg, Au
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây?
Fe
Fe(OH)2
FeO
Fe2O3
Để loại bỏ khí NO2 trong công nghiệp người ta dùng hóa chất nào trong các hóa chất sau:
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch HCl.
Dung dịch H2SO4
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
số oxi hoá +5.
số oxi hoá +4.
số oxi hoá +1.
số oxi hoá +3.
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.
Nhiệt phân AgNO3 thu được các chất thuộc phương án nào?
Ag2O , NO2
Ag2O , NO2 , O2
Ag, NO2 , O2
Ag2O , O2
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm :
FeO, NO2, O2.
Fe2O3, NO2.
Fe2O3, NO2, O2.
Fe, NO2, O2.
Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn 1 mol chất rắn nào sau đây mà khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là lớn nhất ?
Mg(NO3)2.
NH4NO3.
NH4NO2.
KNO3.
Các muối nitrat nào trong dãy sau đây khi nung nóng bị phân huỷ cho muối nitrit và oxi?
Cu(NO3)2, Hg(NO3)2, LiNO3
KNO3, Ca(NO3)2, Ba(NO3)2
Ca(NO3)2, NaNO3, Mg(NO3)2
NaNO3, Ca(NO3)2, KNO3
Khi nhiệt phân muối nitrat của kim loại ta đều thu được
Muối nitrit
oxi
oxit kim loại
NO2
Nhiệt phân KNO3 ta thu được sản phẩm là
KNO2, O2 .
K, NO2, O2
K2O , NO2, O2
KNO3, O2
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được sản phẩm gồm :
FeO, NO2, O2.
Fe2O3, NO2.
Fe2O3, NO2, O2.
Fe, NO2, O2.
Khi nhiệt phân KNO3 (1), Al(NO3)3 (2), Zn(NO3)2 (3), Hg(NO3)2 (4), AgNO3 (5), Cu(NO3)2 (6) đến hoàn toàn, muối cho oxit kim loại là:
2, 3, 6
2, 3, 4, 6
1, 3, 6
2, 6
Phản ứng M(NO3)n → M + nNO2 + ½nO2. Kim loại M là
Mg
Cu
Mn
Ag
Các muối nitrat trong dãy nào sau đây khi nung nóng bị phân huỷ cho muối nitrit và oxi?
Cu(NO3)2, Hg(NO3)2
Al(NO3)3, Mg(NO3)2
NaNO3, Mg(NO3)2
NaNO3, KNO3
Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại?
Hg(NO3)2, Mg(NO3)2
AgNO3, Hg(NO3)2
AgNO3, Cu(NO3)2
Cu(NO3)2, Mg(NO3)2
Tìm phản ứng nhiệt phân sai
Hg(NO3)2 →Hg + 2NO2 + O2
Ba(NO3)2 →BaO + 2NO2 + 1/2O2
NaNO3 →NaNO2 + 1/2O2
2Fe(NO3)3 →Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2
Khi nói về muối nitrat, phát biểu đúng là
Muối nitrat là chất điện li mạnh.
Dung dịch các muối nitrat đều có tính bazơ.
Các muối nitrat bền với nhiệt.
Muối nitrat ít tan trong nước.
Chọn các CTHH không đúng
NH4NO3
NH4(NO3)2
Fe(NO3)2
Ni(NO3)3
SiNO3
Nhiệt phân Mg(NO3)2, LiNO3, Pb(NO3)2, Hg(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2 đến hoàn toàn. Số trường hợp thu được oxit kim loại là:
3
4
5
2
Thích kiểm tra thường xuyên bằng hình thức nào?
Chơi Quizizz
Giao bài trong MS Team
Chờ khi đi học lại rồi làm trực tiếp
Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì ?
Chì
Than đá
Than chì
Than vô định hình
Khi muốn khử độc, lọc nước, lọc khí,… người ta sử dụng vật liệu nào dưới đây ?
Than hoạt tính
Than chì
Than đá
Than cốc
Câu nào sau đây đúng ? Trong các phản ứng hóa học
cacbon chỉ thể hiện tính khử.
cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa
cacbon không thể hiện tính khử hay tính oxi hóa
cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử
Trong các quặng cho dưới đây, quặng nào có chứa CaCO3
Xiđerit
Đôlômit
Cacnalit
Cuprit
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
C + O2 → CO2.
3C + 4Al → Al3C4
C + 2CuO → 2Cu + CO2
C + H2O → CO + H2
Tính khử của cacbon thể hiện trong phản ứng nào sau đây
2C + Ca → CaC2.
. C + 2H2 → CH4.
C + CO2 → 2CO.
3C + 4Al → Al4C3.
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau ?
C + 2H2 → CH4
C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O
4C + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2
C + CO2 → 2CO
Hòa tan hoàn tan hoàn toàn m gam C trong dung dịch HNO3 đặc nóng sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính m
0,48 gam
0,12 gam
2,4 gam
1,2 gam
Kim cương và than chì là các dạng:
đồng hình của cacbon
đồng vị của cacbon
thù hình của cacbon
đồng phân của cacbon
Cacbon phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây
Fe2O3, Ca, CO2, H2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc
CO2, Al2O3, Ca, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc
Fe2O3, MgO, CO2, HNO3, H2SO4 đặc
CO2, H2O, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO.
Hình ảnh nào là ứng dụng của than hoạt tính?
Số oxi hóa của Cacbon trong CO2, CH4, H2CO3, CO lần lượt là
+2, +4,+4, -4.
-4, +4, +4, +2.
0, +2, -4, +3.
+4, -4, +4, +2.
Biết rằng nguyên tố cacbon thuộc chu kỳ 2, nhóm IVA. Cấu hình electron của cacbon là
1s22s22p2
1s22s22p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p4
Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Thuộc tính không phải của các hợp chất hữu cơ là :
Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
Không bền ở nhiệt độ cao.
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Trong các hợp chất sau:
C2H2, C6H6, C2H5Cl, C2H7NH2, C3H6, C2H5OH, C8H8
Số hidrocacbon là:
3
4
5
6
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. kết luận đúng về X là
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hidrocacbon?
C2H6O
CH4
CO2
C6H6
Cho các chất sau: CaC2, KOH, CH3Cl, C2H5OH, NH4HCO3, HCOONH4, C8H10. Số hợp chất hữu cơ là
3.
4
2
5
Đốt cháy hoàn toàn 0,68 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C và H), thu được 2,2 gam CO2. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là
15,58%.
11,76%.
88,24%.
84,42%.
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ X, thu được 5,6 lít CO2 ở đktc và 4,5 gam H2O. Biết phần trăm khối lượng của H trong X là 14,29%. Kết luận nào sau đây sai?
Gía trị của a là 3,5.
X chứa C, H và O.
Phần trăm khối lượng của C trong X là 85,71%.
X là một hiđrocacbon.
Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam chất hữu cơ X (tạo bởi C, H, O) dẫn sản phẩm thu được lần lượt qua bình I chứa H2SO4 đặc và bình II chứa KOH đặc, kết quả khối lượng bình I tăng 0,36 gam và bình II tăng 0,88 gam. Phần trăm khối lượng của oxi trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
40%.
60%.
46%.
54%
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hidrocacbon X, dẫn sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư, thu được 3 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 1,68 gam. Khối lượng của X (gam) là
0,80.
0,40.
0,38.
0,42.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm bốn chất: CH4, C3H6, C4H10 và 0,02 mol C4H10O, thu được 21,12 gam CO2 và 12,60 gam H2O. Giá trị m là
6,87.
8,64
7,48
7,16
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ X (không chứa oxi) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2), thu được khí CO2, H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị của m là 5,4.
Phần trăm khối lượng của N trong X là 31%.
Phần trăm khối lượng của H trong X là 7,5%.
X chứa C, H và có thể có N.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ X (không chứa oxi) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2), thu được khí CO2, H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị của m là 5,4.
Phần trăm khối lượng của N trong X là 31%.
Phần trăm khối lượng của H trong X là 7,5%.
X chứa C, H và có thể có N.
Đốt cháy hoàn toàn 5 g một HCHC, người ta thu được 8,4 lit CO2 ( đktc) và 4,5 g H2O. Thành phần % khối lượng từng nguyên tố trong HCHC ?
% C = 80% , %H = 20%
% C = 60% , %H = 10% , %O = 20%
% C = 90% , %H = 10%
% C = 70% , %H = 5% , %O = 25%
Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị
liên kết hidro
liên kết
Cho dãy các chất sau, dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là
C2H4; C2H6O; CH3Cl; C2H4O2; C2H5ONa.
C2H4; C2H6O; MgCO3; C2H4O2; C2H5ONa.
NaHCO3; C2H6O; CH3Cl; C2H4O2; C2H5ONa.
C2H4; C2H6O; CH3Cl; Ba(HCO3)2; C2H5ONa.
Cho dãy các chất sau, dãy chỉ gồm Hidrocacbon là
CH4; C2H4; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH3Cl; C2H4; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH4; C2H5ONa; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH4; C2H4Br2; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
Thể tích của 1,5 gam chất X bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi (đktc cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là
60
30
120
32
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Đốt cháy hoàn toàn 15 gam một chất hữu cơ X thu được 2,24 lít N2 (đktc), 17,6 gam CO2 và 11,2 lít H2O (đktc).Tỉ khối hơi của X so với H2 là 37,5. Công thức phân tử của X là
C2H5N
C2H5NO2
C2H7N2O
C3H9N
Phenolphtalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Công thức đơn giản nhất của phenolphtalein là
C10H7O2.
C5H3O.
C20H14O4.
C10H7O4.
Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể tích bằng với thể tích của 0,7 gam N2 cùng nhiệt độ,áp suất. Xác định công thức phân tử của X.
C5H10O
C3H6O2
C2H2O3
C3H6O
Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu dược 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (có thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
C4H10
C4H8O2
C4H10O2
C3H8O
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mc = 54,54% ; %mH = 9,09% còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 bằng 2. Công thức phân tử của X là
C5H12O
C2H4O
C3H4O3
C4H8O2
Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O. Khi đốt A cần dùng một lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi có nó và thu được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng CO2 so với khối lượng nước = 22/9. Công thức đơn giản nhất của A là:
C4H6O
C3H6O
C3H6O2
C4H6O2
Đốt hoàn toàn chất hữu cơ X cần 6,72 lit O2 đktc. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình Ba(OH)2 có 19,7g kết tủa và khối lượng dd giảm 5,5g. Đun nóng dd thu thêm 9,85g kết tủa. Công thức phân tử của X là
(a)
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố .
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X là
C3H6O3
CH2O
C3H4O2
C12H22O12
Kết quả phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Hiện nay, hợp chất 3 – MCPD (X) được xem là một trong các hoạt chất gây ung thư. Phân tích lượng X cho thấy tỷ lệ khối lượng mC : mH : mCl : mO = 72 : 14 : 71 : 64. Công thức đơn giản nhất của X là
C6H14Cl2O4.
C4H11ClO2.
C3H7ClO.
C3H7ClO2.
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Chọn định nghĩa đúng nhất về đồng phân:
những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
những chất có cùng công thức phân tử nhưng tính chất hóa học khác nhau.
hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.
những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, trong thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là
đồng phân
đồng khối
đồng vị
đồng đẳng
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
C4H10, C6H6.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
CH3OCH3, CH3CHO.
C2H5OH, CH3OCH3.
Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau : C3H6; C4H8; C3H8; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C2H4 là
2
3
4
5
Công thức này thuộc loại công thức nào sau đây?
Công thức cấu tạo thu gọn
Công thức cấu tạo khai triển
Công thức phân tử
Công thức đơn giản nhất
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Theo đúng hóa trị
Theo đúng số oxi hóa
Theo từng cặp nguyên tử
Theo bản chất nguyên tử
Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhau theo cách nào?
Mạch hở có nhánh
Mạch vòng
Theo cặp
Mạch hở và mạch vòng
Hóa trị của C, H và O trong hợp chất hữu cơ lần lượt bằng
4, 1, 3
2, 1, 3
2, 1, 2
4, 1, 2
Đồng đẳng là hiện tượng các hợp chất có cùng phần phần nguyên tố cấu tạo, có tính chất hóa học tương tự nhau nhưng hơn kém nhau 1 hay nhiều
nguyên tử C
nguyên tử H
nhóm metylen CH2
nhóm hydroxyl OH
Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3OH?
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
C2H5CHO.
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n + 2?
CH4, C2H6, C3H8.
CH4, C2H4, C3H6.
C2H4, C3H6, C4H8.
C2H6, C3H6, C4H10.
Cho các chất:
1) CH2=CH-CH3
2) CH2=CH-CH2- CH3
3) CH3-CH=CH-CH3
4) CH3-CH(CH3)-CH3
Các chất đồng đẳng của nhau là:
1 và 2
2 và 3
3 và 4
1 và 4
Đồng phân là:
Hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau.
Hiện tượng các chất khác nhau về cấu tạo nhưng có cùng CTPT.
Hiện tượng các chất có tính chất khác nhau.
Hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất hóa học khác nhau.
Hai chất CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3 khác nhau về:
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Số nguyên tử C
Tổng số liên kết cộng hóa trị
