Font size
WorksheetsSinh (In battles, cats would go for the back, belly or throat:))
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
Ca, P, Cu, O
O, H, Fe, K
O, H, Ni, Fe
C, H, O, N
: Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Hydro
Cacbon
Oxy
Nitơ
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
Nitơ
Cacbon
Hiđrô
Ôxi
Các chức năng của cacbon trong tế bào là
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon
Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử ( cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác)
Cả A, B, C
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
Đại phân tử hữu cơ
Prôtêin, vitamin
Lipit, enzym
Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất
Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
Chiếm khối lượng nhỏ
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
Tĩnh điện
Hiđrô
Cộng hóa trị
Este
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
Rất nhỏ
Có tính phân cực
Dễ tách khỏi nhau
Có xu hướng liên kết với nhau
Tính phân cực của nước là do?
Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
Xu hướng các phân tử nước
Khối lượng phân tử của ooxxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Nước có tính phân cực do
Các liên kết hidro luôn bền vững
2 đầu có tích điện trái dấu
Electoron của hidro yếu
Cấu tạo từ ôxi và hidro
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Giữ rau quả trong ngăn mát tủ lạnh
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là:
Cacbohiđrat, Glucôzơ, Prôtêin và Axitnuclêic
Cacbohiđrat, Lipit và Glucôzơ
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axitnuclêic
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axit amin
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo
Ca
N
K
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
số loại đơn phân có trong phân tử
độ tan trong nước
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Fructozo
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Xenlulozo
Mantozo
Lactozo
Saccarozo
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Fructozo
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh gút
bệnh bướu cổ
bệnh tiểu đường
bệnh còi xương
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là
Mantozo
Fructozo
Pentozo
Hecxozo
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
Fructozo
Glucozo
Đêôxiribozo
Galactozo
Saccarozo là loại đường có trong
tinh bột.
sữa động vật
mạch nha
Cây mía
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Lipit không có đặc điểm:
cung cấp năng lượng cho tế bào
không tan trong nước
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
cấu trúc đa phân
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
mỡ động vật
phôtpholipit
steroit
dầu thực vật
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
axit béo và saccarozo
glixerol và axit béo
phôtpholipit và protein
steroit và axit béo
Các nucleotid trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng?
Liên kết phosphodiester
Liên kết hydro
Liên kết peptid
Liên kết glycozid
ADN có chức năng?
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
Tên gọi của nucleotid được xác định bằng tên của một thành phần chứa trong nó là:
Bazơ nitơ
H3PO4
C5H10O4
Phân tử đường riboz
Loại liên kết hóa học nối giữa các nucleotid giữa hai mạch của phân tử ADN là:
Liên kết hydro
Liên kết peptit
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Trong thành phần của nucleotid trong phân tử ADN không có chứa chất nào sau đây?
Bazơ nitric loại Uracin
Bazơ nitric loại Timin
C5H10O4
H3PO4
Trong cấu trúc của một nucleotid, liên kết hóa trị được hình thành giữa hai thành phần nào sau đây?
Acid phosphoric và đường
Đường và bazơ nitric
Bazơ nitric và acid phosphoric
Đường với acid phosphoric và đường với bazơ nitric
Cấu trúc không gian ba chiều của polypeptit được gọi là:
Cấu trúc bậc 4
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 69
Cấu trúc bậc 3
Khi protein bị biến tính thì loại cấu trúc hay liên kết nào của protein không bị tác động:
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 4
Cấu trúc bậc 2
Các thành phần cấu tạo nên nucleotit là :
Một bazo nito, một axit amin và một đường 5C
Một bazo nito, một nhóm phosphat và một đường 5C
Một bazo nito, một axit béo và một đường 5C
Một bazo nito, một axit amin và một nhóm phốt phát
Cấu trúc đặc thù của protein có thể bị biến đổi nếu:
Cả A, B và C
Làm biến tính protein
Đốt nóng protein
Trộn protein trong một hóa chất có tác dụng phá vỡ liên kết hidro
Cấu trúc nào của protein thể hiện cấu trúc xoắn và gấp khúc:
Bậc 3
Bậc 2
Bậc 1
Bậc 4
Đơn phân của phân tử protein là:
riboxom
Phân tử ADN
axit amin
nhiễm sắc thể
Sự đa dạng của ADN được quyết định bởi:
Trật tự sắp xếp các Nu
Tất cả đều đúng
Số lượng, thành phần các Nu
Cấu trúc không gian của ADN
ADN không thực hiện chức năng nào sau đây?
Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
Chứa gen mang thông tin di truyền
Chứa nhiễm sắc thể
Bảo quản thông tin di truyền
Khoảng 20Å là chiều dài của:
Một gen nằm trong phân tử ADN
Đường kính của ADN
Một vòng xoắn của ADN
Một đơn phân trong ADN
Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là:
Nucleotid
Acid desoxyribonucleic
Acid ribonucleic
Acid phosphoric
Loại axit nucleic nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribôxôm?
mARN
tARN
rARN
ADN
Đặc điểm khác biệt của ARN so với ADN là:
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được cấu tạo từ 4 loại đơn phân
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đại phân tử
Loại nucleotid có ở ARN và không có ở ADN là:
Timin
Uraxin
Guanin
Adenin
Chức năng của tARN là:
Vận chuyển acid amin cho quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribôxôm
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
mARN có chức năng:
Vận chuyển các acid amin
Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền
Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể
Truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ ADN tới ribôxôm
Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein?
Cấu trúc bậc 4
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Chất hoặc cấu trúc nào dưới đây thành phần cấu tạo có protein?
Hormon
Kháng thể
Enzym
Cả A, B, C đều đúng
Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là – GATGGXAA – . Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch 2 sẽ là:
– UAAXXGTT –
– TAAXXGTT –
– XTAXXGTT –
– UAAXXGTT –
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
tiêu tốn ít thức ăn.
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của
thành tế bào.
màng.
vùng tế bào
vùng nhân
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
vùng nhân, tế bào chất, roi, lông
vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông
Vùng nhân tế bào giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
chứa các nhân con
có ở mọi loại tế bào.
chứa vật chất di truyền.
nằm ở trung tâm tế bào
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
vàng
đỏ.
xanh
tím
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu
xanh
vàng
đỏ.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ribôxôm
ti thể
lạp thể
trung thể
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào ?
Tế bào thực vật
Tế bào vi khuẩn
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc ?
Không bào
Riboxom
Lưới nội chất trơn
Lục lạp
Ty thể có chức năng nào sau đây ?
I. Chuyển hóa năng lượng trong chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào.
II. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
III. Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cho quá trình đồng hóa.
I, II, III
I, III.
I, II
II, III
Ở tế bào sống, nếu màng của bào quan lizoxom bị vỡ sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây ?
Tế bào sẽ bị hệ enzim của lizoxom phân hủy.
Tế bào vẫn sống bình thường nhưng mất chức năng phân giải chất độc.
Tế bào sẽ tăng cường trao đổi chất làm tăng tốc độ chuyển hóa.
Hệ enzim của lizoxom bị mất hoạt tính
Màng sinh chất luôn có cấu trúc 2 lớp photpholipit. Nguyên nhân là vì :
Phân tử photpholipit có 1 đầu ưa nước và 1 đầu kị nước
Các phân tử photpholipit liên kết với hidratcacbon.
Các phân tử photpholipit liên kết với protein.
Cấu trúc 2 lớp bền vững hơn cấu trúc 1 lớp.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai
I. Mỗi tế bào đếu có màng, tế bào chất với các bào quan, nhân.
II. Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào lục lạp, ti thể, nhân…
III. Chỉ có tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn mới có thành tế bào.
IV. Nếu có chất độc làm mất chức năng của Gongi thì sẽ làm hỏng tổ chức mô.
1
2
4
3
Trong tế bào, bào quan nào sau đây không làm nhiệm vụ đồng hóa ?
Lizoxom.
Lục lạp.
Lưới nội chất.
Gongi.
Cấu trúc nào sau đây không có trong nhân tế bào nhân thực ?
Chất nhiễm sắc
Dịch nhân.
AND vòng.
Nhân con
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách nào ?
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện chức năng.
Thực hiện nhân đôi AND – NST để tiến hành phân bào.
Ra lệnh cho các bào quan trong tế bào hoạt động
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho các tế bào con
Trong các tế bào ở cơ thể người sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào xương
Tế bào da
Tế bào cơ tim
Tế bào nào sau đây có bào quan lục lạp ?
Tế bào amip
Tế bào vi khuẩn lao
Tế bào tảo lục
Tế bào nấm rơm
Insulin là hoocmon do tuyến tụy tiết ra. Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ tổng hợp insulin ?
Lizoxom.
Ti thể.
Lưới nội chất hạt.
Gongi.
Loại tế bào nào sau đây có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển ?
Tế bào bạch cầu
Tế bào hồng cầu
Tế bào tiểu cầu
Tế bào xương
Tế bào gan của loại người nào sau đây có mạng lưới nội chất trơn phát triển nhất
Người bệnh tim.
Người nghiện rượu
Người đau răng
Người bình thường
Khi nói về chức năng của thành tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây sai ?
Qui định khả năng sinh trưởng và sinh sản của tế bào
Bảo vệ, chống sức trương nước làm vỡ tế bào.
Quy định hình dạng và kích thước của tế bào
Gíup tế bào ghép nốii và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất
Tế bào nào sau đây có thành tế bào chứa kitin ?
Tế bào dương xỉ.
Tế bào thực vật.
Tế bào nấm men.
Tế bào trùng roi.
Các tế bào cùng cơ thể nhận biết nhau là nhờ ?
Các dấu chuẩn “ glicoprotein “ trên màng sinh chất.
Màu sắc và hình dạng tế bào.
Hình dạng và kích thước của tế bào
Trạng thái hoạt động của tế bào
Trong quá trình phát triển của phôi người có giai đoạn phôi người có đuôi, sau đó đuôi tiêu biến. Bào quan nào làm đuôi tiêu biến ?
Peroxixom
Lizoxom
Ribôxom
Gongi
Theo mô hình khảm động của màng sinh chất có những thành phần và cách thức cấu tạo nào sau đây ?
I. Một lớp kép photpholipit, xen kẽ là các phân tử protein và cholesteron.
II. Có các phân tử cacbohydrat liên kết mặt ngoài các phân tử protein và photpholipit.
III. Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động.
IV. Màng có cấu trúc ổn định, các phân tử thường không chuyển động.
II, III, IV
I, III, IV.
I, II, III
I, II, IV
Các phân tử protein nằmg trên màng sinh chất có những chức năng nào sau đây ?
I. Cấu trúc trên màng sinh chất và ghép nối các tế bào trong cùng một mô động vật.
II. Vận chuyển các chất và quy định tính thấm lọc của màng tế bào.
III. Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa diễn ra trên màng tế bào .
IV. Tiếp nhận và truyền thông tin cho tế bào.
V. Gíup tế bào vận động ( co cơ… )
I, III, IV, V
II, III, IV, V.
I, II, IV, V
I, II, III, IV.
Lizoxom có bao nhiêu chức năng dưới đây
I. Phân hủy các tế bào già, các tế bào tổn thương.
II. Phân hủy các tế bào đã hết hạn sử dụng.
III. Phân loại và chế biến các sản phẩm tiết của tế bào.
IV. Lắp ráp và đóng gói các sản phẩm của tế bào.
V. Phân giải các chất độc hại cho tế bào.
5
2
3
4
Khi nói về cholesteron trên màng sinh chất, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ở mọi tế bào , hàm lượng cholesteron là không đổi.
Cholesteron qui định tính thấm lọc của màng sinh chất.
Cholesteron được tổng hợp từ lưới nội chất hạt.
Cholesteron làm giảm tính linh động của màng
Khi nói về số lượng lục lạp có trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng.
Trong cùng 1 lá, buổi sáng có nhiều lục lạp hơn buổi chiều.
Trên cùng 1 cây, lá ở tầng trên có nhiều lục lạp hơn lá ở tầng dưới.
Số lượng lục lạp phụ thuộc loại mô, loài cây, cường độ chiếu sáng.
Tất cả các loại tế bào thực vật đều có chứa lục lạp.
Tiến hành nghiền nát một mẫu mô thực vật sau đó đem ly tâm thì thu được 1 bào quan. Khi bào quan này được chiếu ánh sáng thì thấy bào quan này hấp thụ CO2 và thải O2. Bào quan này là ?
Ti thể
Lạp thể
Trung thể.
Lục lạp.
Bào quan lục lạp thực hiện chức năng nào sau đây ?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ
Tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
Sử dụng năng lượng ánh sáng để khử CO2
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP
Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là
sự thẩm thấu
vận chuyển chủ động
vận chuyển tích cực
vận chuyển qua kênh
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng
không cần tiêu tốn năng lượng
cần có các kênh protein
cần các bơm đặc biệt trên màng
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động
nhập bào
xuất bào
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
vận chuyển thụ động
xuất nhập bào.
vận chuyển chủ động.
khuếch tán trực tiếp .
Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo građien nồng độ được gọi là
sự ẩm bào
sự thẩm thấu
sự thực bào
sự khuếch tán
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
đặc điểm của chất tan.
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan gữa trong và ngoài màng tế bào
đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng
nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương
đẳng trương
nhược trương
bão hoà
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
đẳng trương
ưu trương
nhược trương
bão hoà
Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào thực hiện bằng hình thức
vận chuyển chủ động
ẩm bào
thực bào
ẩm bào và thực bào.
Rượu Etylic thẩm thấu vào tế bào qua
Các lỗ màng
Kênh proetin đặc biệt
Lớp photpholipit kép
Kênh protein xuyên màng
Khi ở môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây sẽ bị vỡ ?
Tế bào vi khuẩn Ecoli
Tế bào hồng cầu
Tế bào thực vật
Tế bào nấm men
Vitamin A trong các loại kem dưỡng da có khả năng thẩm thấu qua da vì
Chúng thấm qua lớp photpholipit của tế bào da.
Chúng thấm qua kênh protein màng trên màng tế bào da.
Chúng thấm qua các lỗ chân lông của da.
Chúng thấm qua các phân tử cholesteron trên mànng tế bào da.
Để câu này đây để phá vỡ streak cho vui :))
Đáp án ở đây
Đáp án ở đây
Đáp án ở đây
Đáp án ở đây
