wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

6-10 Công tác QPAN mỗi bài

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

2.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước

3.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

a)

Để có thể ngoại giao trên thế mạnh.

b)

Để xây dựng chế độ mới

c)

Để giành chính quyền và giữ chính quyền.

d)

Để lật đổ chế độ cũ

4.

Quan điểm chủ nghĩa Mac-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:

a)

Mang bản chất của giai cấp bóc lột.

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động.

c)

Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

d)

Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó

5.

Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quânđội kiểu mới của Lênin là:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

6.

“Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của:

a)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

7.

Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: "Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng - an ninh, coi đó là ... gắn bó chặt chẽ".

a)

Nhiệm vụ sách lược

b)

Nhiệm vụ cấp bách

c)

Nhiệm vụ chiến lược

d)

Nhiệm vụ

8.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninhnhân dân vững mạnh là:

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang.

c)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủnghĩa.

9.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng - an ninh.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

10.

Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh, xây dựng tiềm lực kinh tế là gì?

a)

Là tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng

b)

Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

c)

Là tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng - an ninh

d)

Là tập trung xây dựng kinh tế vĩ mô

11.

Tìm câu trả lời sai: Đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?

a)

Là yêu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Đổi mới thực trạng của lực lượng vũ trang.

c)

Bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Tiến hành trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

12.

Tìm câu trả lời đúng. Vị trí của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam được xác định: là công cụ bạo lực của Đảng và Nhà nước, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.

a)

Sai

b)

Thiếu nội dung

c)

Đúng

d)

Thừa nội dung

13.

Chọn câu trả lời đúng. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Tuyệt đối, thống nhất về mọi mặt

b)

Tuyệt đối và trực tiếp

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

d)

Trực tiếp về mọi mặt

14.

Chọn câu trả lời đúng. Những quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở

d)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

e)

Tất cả đều đúng

15.

Theo bạn, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm ba thứ quân, đó là:

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích

b)

Bộ đội địa phương, Bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, hải quân nhân dân

16.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh ở cácvùng kinh tế trọng điểm:

a)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến trường khi có chiến tranh.

b)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ.

c)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.

d)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự.

17.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh ở vùngbiển, đảo cần tập trung là:

a)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài

b)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ

c)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển

d)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ

18.

Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong công nghiệp là:

a)

Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong công nghiệp là:

b)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.

c)

Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.

d)

Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.

19.

Về kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung:

a)

Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị

b)

Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội

c)

Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể

d)

Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắm với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị

20.

Một nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh (QP-AN) trong xây dựng công trình:

a)

Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho quốc phòng và an ninh.

b)

Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho quốc phòng và an ninh.

c)

Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho quốc phòng và an ninh.

d)

Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ.

21.

Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì:

a)

Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược

d)

Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công

22.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.

d)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động.

23.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh.

24.

Quy luật của chiến tranh là:

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua.

b)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua.

c)

Mạnh được yếu thua.

d)

Tất cả đều đúng

25.

Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Lấy kế thắng lực.

b)

Lấy thế thắng lực.

c)

Lấy mưu thắng lực.

d)

Lấy ý chí thắng lực.

26.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Nhà nước … đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải”

a)

Thực hiện quyền quyết định

b)

Thực hiện chủ quyền

c)

Xác định chủ quyền

d)

Hoạch định và thực hiện

27.

Vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam là:

a)

Vùng biển nằm trong lãnh hải, có chiều rộng 15 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm trên lãnh hải, có chiều rộng 24 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

c)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

d)

Vùng biển nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 50 hải lý tính từ ranh giới trong của lãnh hải

28.

Hiện nay, bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam có đường bờ biển?

a)

28 đơn vị

b)

26 đơn vị

c)

24 đơn vị

d)

22 đơn vị

29.

Phạm vi vùng đặc quyền kinh tế gồm khối nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển và vùng trời phía trên của khối nước rộng:

a)

200 hải lý tính từ đường cơ sở

b)

320 hải lý tính từ đường cơ sở

c)

200 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển

d)

320 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển

30.

Thềm lục địa của Việt Nam là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến

a)

Mép trong của rìa lục địa

b)

Mép ngoài của rìa lục địa

c)

Mép ngoài của đường biên giới quốc gia trên biển

d)

Đường biên giới quốc gia trên biển kéo ra 24 hải lý

31.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm

32.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, điềuđó khẳng định

a)

Lực lượng dự bị động viên là bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Đảng luôn quan tâm đến lực lượng dự bị động viên

c)

Vị trí tầm quan trọng của việc xây dựng lực lượng dự bị động viên

d)

Lực lượng dự bị động viên là lực lượng chiến lược của nền quốc phòng toàn dân

33.

Một biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng LLDBĐV là:

a)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương

b)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Ngành

c)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội

d)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng

34.

Thẩm quyền quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cấp nào quy định?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Chủ tịch nước

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Chính phủ

35.

Một trong những nội dung xây dựng LLDBĐV là:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định

36.

Một trong những đặc điểm của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì ?

a)

Diễn ra trên diện rộng, khắp mọi địa bàn, mọi lĩnh vực

b)

Hình thức hoạt động tự giác của quần chúng nhân dân

c)

Với mục đích bảo vệ an ninh chính trị, Đảng, Nhà nước và nhân dân

d)

Cuộc đấu tranh mang tính đặc thù của công an nhân dân

37.

Phong trào ``Ngũ gia liên bảo `` là phong trào hành động cách mạng của nhân dân trong thời kì nào?

a)

Thời kì chống Pháp

b)

Thời kì chống Mỹ, cứu nước

c)

Thời kì đổi mới

d)

Thời kì hội nhập quốc tế

38.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự là gì?

a)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm

b)

Huy động sức mạnh của nhân dân để đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm

c)

Huy động sức mạnh của nhân dân để kịp thời phát hiện và trực tiếp đấu tranh với các loại tội phạm

d)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm

39.

Kế thừa tư tưởng của ông cha ta về vai trò của nhân dân, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nêu cao tư tưởng gì?

a)

Cách mạng là của dân, do dân và vì dân

b)

Cách mạng là vì lợi ích của quần chúng nhân dân

c)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo của đất nước

d)

Nhân dân quyết định sự phát triển của cách mạng

40.

Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của quần chúng nhân dân trongbảo vệ an ninh Tổ quốc.

a)

Có khả năng truy bắt tội phạm

b)

Có khả năng phát hiện tội phạm

c)

Có khả năng thu hẹp dần đối tượng phạm tội

d)

Có khả năng làm giảm tội phạm