Worksheetshóa hk1
Total questions: 37
Worksheet time: 2hrs 51mins
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và nơtron.
B. proton và nơtron.
C. nơtron và electron.
D. electron, proton và nơtron.
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và nơtron
electron, proton, nơtron
Câu 3. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron
electron và nơtron
proton và nơtron
proton và electron
Câu 4. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
elctron
nơtron
proton
electron và nơtron
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 7. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối
số nơtron
số proton
số proton và số nơtron
Các đồng vị c
Câu 9. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số electron
điện tích hạt nhân
số nơtron
số đơn vị điện tích hạt nhân
Câu 11: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 2412Mg, 2512Mg, 2612Mg. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.
Đây là 3 đồng vị
C. Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
D. Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 p.
Câu 12. Nguyên tử của hai nguyên tố hóa học được kí hiệu 2512X và 2511Y. Phát biểu đúng về hai nguyên tử là
A. X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học.
B. X và Y là các nguyên tử của 2 chất đồng vị.
C. X và Y cùng có 25 electron.
D. Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (p và n).
Câu 13. Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
X,Y
Y,Z
X,Z
X,Y, Z
Câu 14. Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Câu 15. Những nguyên tử 4020Ca, 3919K, 4121Sc có cùng: N = A – Z = 40 – 20 = 20
số hiệu nguyên tử
số electron
số nơtron
số khối
Câu 31. Nhóm A bao gồm các nguyên tố
nguyên tố s
nguyên tố p
nguyên tố d và f
nguyên tố s và p
32. Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng
số hiệu nguyên tử
số khối
số nơtron
số electron
Số thứ tự chu kì trong bảng tuần hoàn bằng
số electron lớp ngoài cùng
số khối
số proton
số lớp electron
Nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm VIIIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 2, nhóm VIIA
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là
Mg, Al, Si, P
P, Al, Si, Ca
Mg, Al, Ca
Mg, Al, Si, Ca
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
(a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
(b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng
(c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột
(d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó
Số nguyên tắc đúng là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B. Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau.
C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm bao giờ cũng có cùng số electron hóa trị.
D. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử:
không đổi
tăng dần
giảm dần
biến đổi không có quy luật
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến thiên tuần hoàn.
B. Trong một chu kì, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
C. Trong một chu kì, do số proton trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố tăng dần nên khối lượng nguyên tử tăng dần.
D. Trong một chu kì ngắn, số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
Liên kết ion hình thành giữa các nguyên tử của nguyên tố nào?
A. Kim loại trung bình và phi kim yếu.
B. Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
C. Giữa các phi kim với nhau.
D. Giữa các kim loại với nhau.
1. Quy tắc bát tử là gì?
A. Cấu hình electron lớp ngoài cùng đạt 8 electron.
B. Cấu hình electron lớp ngoài cùng đạt 5 electron.
C. Cấu hình electron lớp ngoài cùng đạt 2 electron.
D. Cấu hình electron lớp ngoài cùng đạt 7 electron.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung gọi là liên kết
ion
cộng hóa trị
kim loại
hidro
Trong phân tử Cl2 tồn tại
A. liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử Clo.
B. liên kết ion giữa 2 nguyên tử Clo.
C. lực hút tĩnh điện giữa 2 ion Cl+ và Cl-
D. liên kết cộng hóa trị giữa 2 ion Cl+ và Cl-.
Chọn câu sai khi nói về ion
A. Ion là phần tử mang điện.
B. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron
C. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
D. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?
HCl
H2O
NaCl
NH3
Điền vào chỗ trống. Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng ………. electron lớp ngoài cùng để tạo thành ……………
A. nhường electron, ion dương (cation)
B. nhận electron, ion âm (anion).
C. nhường electron, ion âm (anion).
D. nhận electron, ion dương (cation).
Cho nguyên tử Liti (Z = 3) và nguyên tử Oxi (Z = 8). Phát biểu không đúng là
A. Cấu hình electron của ion Li+: 1s2 và cấu hình electron của ion O2–: 1s2 2s2 2p6.
B. Những điện tích ở ion Li+ và O2– do: Li → Li + + 1e và O + 2e → O2–.
C. Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình e giống Li + và O2–.
D. Có công thức Li2O do mỗi nguyên tử Li nhường 1 electron mà một nguyên tử O nhận 2 electron.
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử đóng vai trò là
chất nhường electron
chất nhận electron
chất nhường H+.
D. chất nhận H+.
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất oxi hóa đóng vai trò là
chất nhường electron
chất nhận electron
chất nhận H+
chất nhường H+
Trong phản ứng oxi hóa khử, quá trình khử là
A. quá trình chất khử nhường electron
B. quá trình chất oxi hóa nhận electron.
C. quá trình chất khử nhận electron.
D. quá trình chất oxi hóa nhường electron.
Trong phản ứng oxi hóa khử, quá trình oxi hóa là
A. quá trình chất khử nhường electron.
B. quá trình chất oxi hóa nhận electron.
C. quá trình chất khử nhận electron.
D. quá trình chất oxi hóa nhường electron.
Trong phản ứng oxi hóa khử, số oxi hóa của chất khử có xu hướng
tăng
giảm
không đổi
lúc tăng lúc giảm
Trong phản ứng oxi hóa khử, số oxi hóa của chất oxi hóa có xu hướng
tăng
giảm
không đổi
lúc tăng lúc giảm
