NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra HK2 - Tin học 12
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:
Mô hình phân cấp
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình cơ sở quan hệ
Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Tất cả đều đúng
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Cột (Field)
Hàng (Record)
Bảng (Table)
Báo cáo (Report)
Thao tác trên dữ liệu có thể là:
Sửa bản ghi
Thêm bản ghi
Xoá bản ghi
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệt
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Trong hệ CSDL quan hệ, miền là:
Tập các kiểu dữ liệu trong Access
Kiểu dữ liệu của một bảng
Tập các thuộc tính trong một bảng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Một bảng có thể có nhiều khoá chính
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khóa chính
Khóa và khóa chính
Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Tất cả các trường của bảng
Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường : STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Ta chọn khoá chính là:
STT
Số báo danh
Phòng thi
Họ tên học sinh
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Vai trò của CSDL trong bài toán quản lý.
Không quan trọng
Bình thường
Không có vai trò gì
Rất quan trọng
Phương tiện nào dưới đây lưu trữ dữ liệu của một CSDL?
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ngoài
Hồ sơ – sổ sách
Cơ sở giáo dục thường quản lý những thông tin nào dưới đây?
Thông tin khách đến thăm, tài liệu và hoạt động giao lưu
Thông tin các cuộc gọi, tên và số điện thoại khách đến làm việc
Thông tin người học, môn học, kết quả học tập
Thông tin các chuyến bay, vé máy bay và lịch bay của cán bộ đi công tác
Các bảng dữ liệu dưới đây? Đâu không là một cơ sở dữ liệu?
Bảng điểm học sinh lưu trữ trên máy tính
Bảng điểm học sinh lưu trữ trên giấy
Danh sách bệnh nhân lư trữ trên máy tính
Danh sách khách hàng vay mượn tiền của ngân hàng lưu trữ lên máy chủ mạng LAN
Khái niệm nào dưới đây KHÔNG dùng để mô tả các yếu tố tạo thành mô hình cơ sở dữ liệu?
Cấu trúc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu.
Cách tổ chức, lưu trữ dữ liệu.
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Khi xây dựng mô hình dữ liệu cẩn có sự tham gia của.
Một người
Hai người
Ba người
Nhiều người
Về mặt cấu trúc, Mô hình dữ liệu quan hệ được thể hiện trong đối tượng nào sau đây?
các bảng.
các biểu mẫu.
các báo cáo.
một cột (một thuộc tính) trong bảng.
Xét về mặt cấu trúc, Thuộc tính Trường (Field) trong mô hình dữ liệu quan hệ được hiểu là
Cột của bảng
Hàng của bảng
Tính chất của trường
Mô tả trường
Sau khi tạo liên kết giữa các bảng trong mô hình dữ liệu quan hệ, có thể thực hiện công việc nào dưới đây?
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 1 bảng
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 2 bảng
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 3 bảng
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, truy vấn dữ liệu KHÔNG giúp thực hiện công việc nào dưới đây?
Sắp xếp các bản ghi
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán, tính tổng điểm, tổng
Định dạng theo mẫu và in dữ liệu.
Trong các dữ liệu sau đây, đâu là 1 CSDL?
Một bảng điểm của học sinh
Một văn bản
Một bản vẽ
Một bài trình chiếu
Để quản lí thông tin người dùng số điện thoại của nhà mạng Vinaphone, các nhà quản lý thường xây dựng cấu trúc:
CSDL người dùng trên máy tính
dữ liệu người dùng trên giấy
dữ liệu người dùng trên tệp văn bản
dữ liệu người dùng trên tập Power Point
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, khi lưu CSDL trên bộ nhớ ngoài thì ta cần quan tâm:
Cấu hình máy tính
Dung lượng bộ nhớ ngoài
Ram của máy tính
Nguồn điện máy tính
Khi lưu trữ CSDL trong mô hình dữ liệu, thiết bị nào thường được lựa chọn để lưu trữ?
Đĩa cứng
Đĩa mềm
Đĩa CD
USB
Giả sử một quan hệ đã có dữ liệu, thao tác nào dưới đây có thể làm thay đổi dữ liệu quan hệ?
Xóa một thuộc tính
Truy vấn dữ liệu
Xem dữ liệu
Kết xuất báo cáo
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là:
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập CSDL quan hệ?
Tạo cấu trúc bảng
Chọn khoá chính
Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
Nhập dữ liệu ban đầu
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?
Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
Chọn kiểu dữ liệu
Đặt kích thước
Mô tả nội dung
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thêm bản ghi mới
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì:
Không thể sửa lại cấu trúc
Phải nhập dữ liệu ngay
Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau
Khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi
Tìm phương án sai. Thao tác sắp xếp bản ghi:
Chỉ thực hiện sắp xếp trên một trường
Có thể thực hiện sắp xếp trên một vài trường với mức ưu tiên khác nhau
Không làm thay đổi vị trí lưu các bản ghi trên đĩa
Để tổ chức lưu trữ dữ liệu hợp lí hơn
Chức năng của mẫu hỏi (Query) là:
Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
Sắp xếp, lọc các bản ghi
Thực hiện tính toán đơn giản
Tất cả các chức năng trên
Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là:
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Câu nào sau đây sai?
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Bảo mật CSDL:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm.
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.
Bảng phân quyền cho phép:
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL.
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống.
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL
Dựa trên bảng phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền
Bảng phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu
Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.
. Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá thông tin?
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hoá.
Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu.
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Nên định kì thay đổi mật khẩu
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bào vệ mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
