NEW
Font size
Worksheets10-c4-ĐLBT
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khỏang thời gian nào đó
tỉ lệ thuận với xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn nhỏ hơn xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn là một hằng số.
Động lượng là đại lượng véc tơ:
Cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
Có phương hợp với vectơ vận tốc một góc α bất kỳ.
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
Công của lực F.
Xung lượng của lực.
Công suất.
Động lượng.
Một vật khối lượng m=500g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là:
-6 Kgm/s
-3 Kgm/s
6 Kgm/s
3 Kgm/s
Công có thể biểu thị bằng tích của:
Năng lượng và khoảng thời gian
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
. Lực và quãng đường đi được
Lực và vận tốc
Công là đại lượng:
Vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
Vô hướng có thể âm hoặc dương
Véc tơ có thể âm, dương hoặc bằng không
Véc tơ có thể âm hoặc dương
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Nếu khối lượng của một vật tăng lên 4 lần và vận tốc giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ
Không đổi
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Một vật nằm yên có thể có:
Thế năng
Vận tốc
Động năng
Động lượng
Người ta thả rơi tự do một vật 400g từ điểm B cách mặt đất 20 m. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g= 10 m/s2. Cơ năng của vật tại C cách B một đoạn 5m là
20J
60J
40J
80J
Đơn vị của động lượng là:
kg.m/s
kg.m.s
kg.m2 /s
kg.m/s2
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ô tô không thay đổi ?
Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát.
Ô tô giảm tốc độ
Ô tô tăng tốc
Ô tô chuyển động tròn đều
Một lực 30N tác dụng vào vật có khối lượng 200g đang nằm yên trong thời gian 0,025s. Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
0,75 kg.m/s.
75kg.m/s.
7,5 kg.m/s.
750kg.m/s.
Công thức tính công của một lực là
Fs
mgh
F.s.cosα
. 05mv2.
Một gàu nước khối lượng 10 Kg được kéo đều lên cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g=10m/s2. Công suất trung bình của lực kéo bằng:
5W
4W
6W
7W
Chọn phát biểu sai. Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
chuyển động với vận tốc không đổi
Biểu thức nào sau đây không phải biểu thức của thế năng trọng trường?
Wt = mgh
W = mgz
W = P.h
W = mgh/2
Cơ năng của một vật cókhối lượng 2kg rơi từ độ cao 5m xuống mặt đất l:
10 J
100 J
5 J
50 J
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó
tỉ lệ thuận với xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn nhỏ hơn xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn là một hằng số.
Một chất điểm di chuyển không ma sát trên đường nằm ngang dưới tác dụng của một lực F hợp với mặt đường một góc 60° và có độ lớn 200N. Công của lực F khi chất điểm di chuyển được 200 cm là
200 J.
400 J.
20000 J.
40000 J.
Hệ hai vật có m1 = m2 = 1kg chuyển động cùng hướng nhau với vận tốc tương ứng v1 = 1m/s; v= 3m/s. Hai vật va chạm nhau, độ lớn của tổng động lượng của hệ sau va chạm là
2kgm/s.
1kgm/s.
4kgm/s.
3kgm/s.
Khi khối lượng giảm một nửa và vận tốc tăng gấp bốn thì động năng của vật sẽ
tăng gấp đôi.
không đổi.
tăng gấp 8.
tăng gấp 4.
Lò xo có độ cứng 100N/m, một đầu lò xo cố định, đầu kia gắn vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ là
0,02J.
0,01J.
0,04J.
0,08J.
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí . Cho g = 10m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng
5m.
10m.
20m.
15m.
