Font size
Worksheetshọc lịch sử để thoát khỏi cửa tử
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Câu 1: Hội nghị Ianta (2/1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?
Câu 1: Hội nghị Ianta (2/1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?
B. Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Câu 2: Trật tự hai cực Ianta được xác lập Sau Chiến tranh thế thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?
A. Liên Xô và Mĩ.
B. Mĩ và Anh.
C. Liên Xô và Anh
D. Liên Xô và Pháp.
Câu 3: Trong thời gian 1945 - 1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
A. phá thế bị bao vây, cấm vận.
B. xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật.
C. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
D. khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ II, khu vực Đông Bắc Á có chuyển biến về
A. kinh tế, chính trị, quan hệ hợp tác.
B. chính trị, quan hệ hợp tác.
C. chính trị, kinh tế.
D. kinh tế, quan hệ hợp tác.
Câu 5: Sau 1945 trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành
A. hai miền theo vĩ tuyến 16.
B. hai miền theo vĩ tuyến 18.
C. hai miền theo vĩ tuyến 38.
D. hai miền theo vĩ tuyến 54.
Câu 6: Ba “con rồng” kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là
A. Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản.
B. Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản
C. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
D. Trung Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
Câu 7: Quốc gia tuyên bố độc lập sớm nhất Đông Nam Á sau khi phát xít Nhật đầu hàng là
A. Miến Điện.
B. Lào.
C. Việt Nam.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 8: Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là
A. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên.
B. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.
C. phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.
D. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.
Câu 9: Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Đều giành được độc lập.
C. Trở thành các nước công nghiệp mới.
D. Tham gia vào Liên hợp quốc.
Câu 10: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
B. Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
C. Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
D. Brunay gia nhập ASEAN (1984).
Câu 10: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
B. Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
C. Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
D. Brunay gia nhập ASEAN (1984).
Câu 11: Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?
A. Theo vị trí địa lý.
B. Theo ý đồ của thực dân Anh.
C. Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.
D. Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Câu 12: Quốc gia nào thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
A. Campuchia.
B. Ấn Độ.
C. Nhật Bản.
D. Hàn Quốc.
Câu 13: Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ
A. chế độ phong kiến
B. ách thống trị của đế quốc Mĩ.
C. chủ nghĩa phát xít.
D. Chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 14: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì
A. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".
B. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
C. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất .
Câu 15: Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mĩ latinh đã được mệnh danh là
A. "Hòn đảo tự do".
B. "Lục địa mới trỗi dậy".
C. "Lục địa bùng cháy".
D. "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội".
Câu 16: Trong giai đoạn 1954 -1973, kinh tế Mĩ
A. khủng hoảng và suy thoái.
B. phát triển mạnh mẽ.
C. phát triển xen kẽ suy thoái.
D. phục hồi và phát triển
Câu 17: Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
A. Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
B. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên thế giới.
C. Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới.
D. Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới.
Câu 18: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhất trong khoảng thời gian nào?
A. Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.
B. Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX.
C. Trong thập niên 80 của thế kỉ XX.
D. Trong thập niên 90 của thế kỉ XX.
Câu 19: Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực
A. kinh tế, tiền tệ, thương mại. B. kinh tế, tài chính, đối ngoại, quân sự.
B. kinh tế, tài chính, đối ngoại, quân sự.
C. kinh tế, an ninh, đối ngoại, ngân hàng.
D. kinh tế, an ninh, đối ngoại, tiền tệ, chính trị
Câu 20: Ngày 8-9-1951 diễn ra sự kiện nổi bật nào trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản?
A. Nhật kí Hiệp ước Hòa bình với Mĩ.
B. Nhật kí Hiệp ước An ninh với Mĩ.
C. Nhật chính thức gia nhập vào khối NATO của Mĩ.
D. Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Câu 21: Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới vào
A. những năm 60 của thế kỉ XX.
B. những năm 70 của thế kỉ XX.
C. những năm 80 của thế kỉ XX.
D. những năm 90 của thế kỉ XX.
Câu 22: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A. Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
B. Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
C. Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
D. Mỹ bắt đầu bảo trợ về hạt nhân.
Câu 23: Để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học kĩ thuật với các nước tư bản khác, Nhật Bản đã
A. đầu tư nhiều cho các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng.
B. cử sinh viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài.
C. mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.
D. coi trọng các môn khoa học tự nhiên và công nghệ ở trường phổ thông.
Câu 24: Chiến tranh lạnh chấm dứt được đánh dấu bằng sự kiện
A. tháng 12 - 1989, Liên Xô và Mỹ chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B. ngày 30 - 10 - 1990, bức tường Béclin bị xóa bỏ, nước Đức được tái thống nhất.
C. tháng 12 - 1991, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.
D. năm 1991, hai tổ chức SEV và Vácsava của các nước xã hội chủ nghĩa giải thể.
Câu 25: Cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là
A. Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU).
B. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Liên minh châu Âu (EU).
Câu 26: Sau chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
A. Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.
B. Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh xung đột.
C. Thỏa hiệp, nhân nhượng và kìm chế đối đầu.
D. Hòa dịu, đối thoại hợp tác và hợp tác phát triển.
Câu 27: Trong những năm 1947 -1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?
A. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh.
B. Định ước Henxenki được kí kết giữa Mĩ, Canada và nhiều nước châu Âu.
C. Liên Xô và Mĩ đã kí hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
D. Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
Câu 28: Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Ban căng và một số nước ở châu Phi là một trong những
A. di chứng của cuộc chiến tranh lạnh.
B. biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.
C. biểu hiện sự trỗi dậy của các thế hệ mới trong trật tự hai cực.
D. thành công của Mĩ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Câu 29: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế
A. hợp tác và đấu tranh
B. toàn cầu hóa
C. hòa hoãn tạm thời.
D. đa phương hóa.
Câu 30: Biểu hiện nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
A. Hầu hết các quốc gia ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế là trọng tâm.
B. Quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
C. Thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. Tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải diễn ra ở hầu hết các quốc gia.
Câu 31: Liên hợp quốc chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình vì
A. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
B. tôn trọng quyền bình đẳng của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C. mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
D. Liên hợp quốc muốn hợp tác với các nước để phát triển.
Câu 32: Yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1946-1950)
A. Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực tự cường.
C. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
D. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.
Câu 33: Một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
Câu 34: Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
A. Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
B. Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
C. Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.
D. Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp nữa, bộc lộ nhiều hạn chế.
Câu 35: Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959 có ý nghĩa là
A. đánh dấu bước phát triển của phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của các nước Mĩ latinh.
B. mở đầu và đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của các nước Mĩ latinh.
C. đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của phong trào đấu tranh của các nước Mĩ Latinh.
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 36: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc lại được xem là một bộ phận của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
A. Vì nó diễn ra đồng thời với phong trào giải phóng dân tộc.
B. Vì chế độ phân biệt chủng tộc là của thực dân phương Tây.
C. Vì cuộc đấu tranh này giúp Nam Phi được độc lập.
D. Vì chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thức bóc lột của chủ nghĩa thực dân.
Câu 37: Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?
A. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B. Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.
C. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
D. Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học và kĩ thuật của thế giới.
Câu 38: Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
A. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Sự ra đời của khối NATO.
C. Chiến tranh lạnh.
D. Phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước trên thế giới diễn ra mạnh mẽ.
Câu 39: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là
A. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
B. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới .
C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu .
D. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
Câu 40: Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
A. Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển.
B. Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.
C. Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.
D. Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
Câu 41: Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu do
A. thị trường tiêu thụ bị thu hẹp đáng kể.
B. sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.
C. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.
Câu 42: Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?
A. Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh.
B. Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
C. Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới.
D. Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh.
Câu 43: Thách thức về văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN là gì?
A. Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển, nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực và thế giới.
B. Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước trong khu vực với các nước ta do có nhiều điểm tương đồng về kinh tế - văn hóa- xã hội.
C. Nguy cơ đánh mất bản sắc truyền thống của dân tộc, hòa nhập dễ hòa tan.
D. Truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam bị mai một.
Câu 44: Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô
B. Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc
C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa
D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa
Câu 45: Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung của Ấn Độ và các nước Đông Nam Á trong nửa sau thế kỉ XX?
A. Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa.
B. Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm.
C. Tập trung phát triển kinh tế.
D. Giành được độc lập.
Câu 46: Mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B.Clintơn có gì giống so với chiến lược toàn cầu?
A. Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
B. Muốn vươn lên lãnh đạo thế giới, tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu.
C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
D. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
Câu 47: Chính sách đối ngoại của Tây Âu những năm 1950-1973 so với những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai có sự khác biệt là
A. chịu ảnh hưởng và sự chi phối sâu sắc của Mĩ.
B. tất cả các nước đã chuyển sang đa phương hóa quan hệ với bên ngoài.
C. ủng hộ Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và xâm lược trở lại các nước thuộc địa cũ của mình.
D. một số nước vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhiều nước cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với bên ngoài.
Câu 48: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Câu 49: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
B. Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
C. Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
D. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
Câu 50: Nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của tổ chức Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
C. Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.
D. Hợp tế có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Câu 51: Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập quốc tế quốc tế?
A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghệ nặng.
B. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Câu 52: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
Câu 53: Trước xu thế của thế giới sau “Chiến tranh lạnh”, Việt Nam cần phải
A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước để hội nhập và tận dụng cơ hội để phát triển.
B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước để chống chủ nghĩa khủng bố.
C. liên minh quân sự với các nước ASEAN để bảo vệ chủ quyền Biển Đông.
D. liên minh chặt chẽ với Mỹ và các nước tư bản phương Tây, tận dụng cơ hội phát triển kinh tế.
Câu 54: Nhận xét nào là đúng nhất về tác động của xu thế toàn cầu hóa tới Việt Nam?
A. Xu hướng toàn cầu hóa là một cơ hội rất tốt để Việt Nam vươn lên hiện đại hóa đất nước
B. Xu hướng toàn cầu hóa là một thách thức rất lớn đối với các nước kém phát triển như Việt Nam.
C. Xu hướng toàn cầu hóa vừa là một cơ hội, vừa là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.
D. liên minh chặt chẽ với Mỹ và các nước tư bản phương Tây, tận dụng cơ hội phát triển kinh tế.
Câu 55: Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 -1929) là
A. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.
C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.
D. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.
Câu 56: Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai Pháp đầu tư vốn mạnh nhất vào ngành
A. công nghiệp.
B. nông nghiệp.
C. thương nghiệp.
D. giao thông vận tải.
Câu 57: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam đó là mâu thuẫn giữa
A. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
B. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa.
C. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.
D. giải cấp vô sản với giai cấp tư sản
Câu 58: Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ
A. giai cấp địa chủ bị chèn ép phá sản.
B. giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
C. giai cấp tiểu tư sản bị chèn ép, bóc lột.
D. giai cấp tư sản bị phá sản, bần cùng hóa.
Câu 59: Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tiền thân cho sự ra đời của
A. Việt Nam Quốc dân Đảng.
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C. Cộng sản đoàn.
D. Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 60: Tháng 6/1925, Nguyễn Ái quốc thành lập Hội Việt nam cách mạng thanh niên để
A. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai.
B. xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tôc cho nhân dân Việt Nam.
C. tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Trung Quốc cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
D. liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc.
Câu 61: Mục tiêu hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng (27-12-1927) là gì?
A. Đánh đuổi thực dân Pháp xoá bỏ ngôi vua.
B. Đánh đuổi thực dân Pháp thiếp lập dân quyền.
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
D. đánh đổ ngôi vua, đánh duổi giặc Pháp lập nên nước Việt Nam độc lập.
Câu 62: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc – xai (18/6/1919).
B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920).
D. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6/1925).
Câu 64: Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là
A. độc lập dân tộc.
B. tự do, bình đẳng, bác ái.
C. độc lập và tự do.
D. đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới.
Câu 65: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các yếu tố
A. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
B. Chủ nghĩa Mác – Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước.
Câu 66: Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930- 1931 là gì?
A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
C. Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi đập lập cho dân tộc.
D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân.
Câu 67: Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A. Công nhân và tri thức.
C. Công nhân và tiểu tư sản.
B. Công nhân, nông dân và tri thức.
D. Công nhân và nông dân.
Câu 68: Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Dân chủ Việt Nam.
C. Đông Dương cộng sản đảng.
D. Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 69: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong thời kì dân chủ 1936-1939 là
A. đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình.
B. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập dân tộc.
D. giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
Câu 70: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành lập
A. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 71: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) đã xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng là gì?
A. Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.
B. Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.
C. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
D. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.
Câu 72: Phong trào Dân chủ 1936 - 1939 đã để lại cho Đảng và nhân dân ta bài học kinh nghiệm gì?
A. Về các công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông, thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
B. Đảng tập hợp, tổ chức lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
D. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Câu 73: Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam là gì?
A. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.
B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
D. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
Câu 74: Mục tiêu số 1 của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) là
A. giải phóng dân tộc.
B. phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C. cách mạng ruộng đất.
D. thành lập chính phủ nhân dân.
Câu 75: Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng dầu, đó là quyết định của
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945).
B. Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16-8-1945).
C. Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.
D???
Câu 76: Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây dẫn đến thất bại của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam?
A. Thiếu đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp khoa học.
B. So sánh lực lượng không có lợi cho cách mạng, thời cơ chưa xuất hiện.
C. Ngọn cờ tư tưởng tư sản đã lỗi thời, không tập hợp được lực lượng.
D. Nổ ra trong tình thế bị động, tổ chức thiếu chu đáo, Pháp đang mạnh.
Câu 77: Ý nghĩa những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919- 1925 là
A. tiếp nhận tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin.
B. xây dựng khối liên minh công - nông trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. thúc đẩy nhanh sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 78: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
A. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 79: Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa như thế nào?
A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
B. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành.
C. Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
D. Là xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
Câu 80: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại vì
A. đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.
B. đánh dấu phong trào công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác.
C. chấm dứt sự khủng hoảng về tổ chức và đường lối của cách mạng Việt Nam.
D. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản Việt Nam.
Câu 81: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam năm 1930 là
A. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
B. đào tạo đội ngũ cán bộ để truyền bá đường lối giải phóng dân tộc vào trong nước
C. thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
D. thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 82: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị là
A. Đường lối chiến lược của cách mạng và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
B. Lực lượng cách mạng.
C. Nhiệm vụ chiến lược.
D. Nhiệm vụ chiến lược và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Câu 83: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
Câu 84: Sự kiện thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 -1930?
A. Quốc tế cộng sản được thành lập.
B. Liên hợp quốc được thành lập.
C. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết.
D. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
Câu 85: Sự ra đời của các Xô Viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 vì
A. đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị (10/1930).
B. đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.
C. đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
D. đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô Viết ở Nga.
Câu 86: Năm 1930, Nghệ - Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì:
A. Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất.
B. Là quê hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân.
D. Là nơi có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm, là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh.
Câu 87: Vì sao Hội nghị BCH Trung ương ĐCS Đông Dương tháng 11/1939, quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
A. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai phát triển gay gắt.
B. Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu.
C. Quân Phiệt Nhật hoàn thành xâm lược và thống trị nhân dân Đông Dương.
D. Nhân dân Việt Nam phải chịu hai tầng áp bức, bốc lột của Pháp và Nhật.
Câu 88: Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai với cuộc khai thác thuộc địa lần
thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương là
A. chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp.
B. Đầu tư vốn với tốc độ nhanh và quy mô lớn.
C. hạn chế phát triển công nghiệp nặng.
D. đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải.
Câu 89: So với phong trào 1930 – 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh
A. hợp pháp và nửa hợp pháp.
B. chính trị và vũ trang.
C. ngoại giao và chính trị.
D. bí mật và bất hợp pháp.
Câu 90: Điểm khác nhau nổi bật về vấn đề dân tộc giữa Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 – 1941) với Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) là
A. đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
B. đặt ra vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
C. mở rộng hình thức tập hợp lực lượng và thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 91: Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về
A. việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
B. việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.
C. chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.
D. chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.
Câu 92: Phong trào cách mạng 1930 -1931 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A. Không giải quyết quyền lợi của giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.
B. Phải xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
C. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
D. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
Câu 93: Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. Là bước chuẩn bị cho sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.
C. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Dương Dương.
D. Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
Câu 94 : Sự kiện thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939 -1945
A. Quân phiệt Nhật đầu hàng quân đồng minh.
B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.
D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Câu 95: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1920 -1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Kêu gọi thanh niên một số tổ chức yêu nước chống thực dân Pháp.
B. Sáng lập một chính đảng có chủ trương tập hợp lực lượng dân tộc.
C. Tập hợp lực lượng cách mạng gồm nhiều tầng lớp trong xã hội.
D. Vận động quần chúng tham gia các phong trào chống đế quốc.
Câu 96: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1919) đã để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
B. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
D. luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
Câu 97: Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng
A. Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc.
B. Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới.
C. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình,
D. Đây là một phong trào cách mạng có tính chất dân chủ.
Câu 99: Bài học kinh nghiệm nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
A. Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
B. Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng để ngày càng lớn mạnh.
C. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
D. Có đường lối đúng đắn, phù hợp.
Câu 100: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
