NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsOT 12 2
Total questions: 25
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Giải pháp nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp của nước ta?
a)
Áp dụng các công nghệ hiện đại.
b)
Đẩy mạnh khai thác tài nguyên.
c)
Tự chủ hoàn toàn về nguyên liệu.
d)
Ưu tiên các ngành truyền thống.
2.
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển ở phía Nam chủ yếu là do
a)
xa các nguồn nhiên liệu.
b)
xây dựng đòi hỏi vốn lớn hơn.
c)
ít nhu cầu về điện hơn phía Bắc.
d)
gây ô nhiễm môi trường.
3.
Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thuỷ điện nước ta là
a)
chủ yếu là sông ngòi ngắn và dốc.
b)
lượng nước không ổn định trong năm.
c)
thiếu kinh nghiệm trong khai thác.
d)
trình độ khoa học - kĩ thuật còn thấp.
4.
Ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh vì
a)
tỉ suất sinh giảm chậm, quy mô dân số lớn.
b)
tuổi thọ ngày càng cao, quy mô dân số lớn.
c)
dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
d)
gia tăng cơ học cao, chất lượng cuộc sống tốt.
5.
Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, chủ yếu do
a)
khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
b)
các đồng bằng có mật độ dân số cao hơn miền núi.
c)
có nhiều dân tộc, đời sống nhân dân chưa được cải thiện.
d)
hạn chế thu hút đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng.
6.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
a)
chuyên môn hóa, nâng cao trình độ lao động.
b)
công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c)
hiện đại hóa, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
d)
đô thị hóa, phát triển mạnh hoạt động dịch vụ.
7.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
a)
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
b)
tăng cường hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.
c)
phát triển kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.
d)
khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế.
8.
Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng lên, điều này thể hiện
a)
cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
b)
nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính trong cơ cấu nền kinh tế.
c)
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều.
d)
chất lượng cuộc sống ở nông thôn nước ta ngày càng tăng.
9.
Đô thị hóa tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế do các đô thị là
a)
thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
b)
nơi có các trung tâm văn hóa, giáo dục và y tế.
c)
nơi có lực lượng lao động đông đảo, được đào tạo chuyên môn kĩ thuật.
d)
nơi có cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật tốt.
10.
Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế không dẫn đến
a)
sự phát triển đồng đều của các vùng kinh tế trong nước.
b)
sự hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
c)
sự phân hoá sản xuất giữa các vùng trong cả nước.
d)
sự hình thành các vùng chuyên canh, các khu công nghiệp tập trung.
11.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong cơ cấu GDP của nước ta trong những năm gần đây là do
a)
thu hút nhiều dự án đầu tư cả trong và ngoài nước.
b)
xóa bỏ cơ chế bao cấp phát triển kinh tế nhiều thành phần.
c)
thực hiện chính sách mở cửa, gia nhập nhiều tổ chức kinh tế.
d)
thành tựu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
12.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ngành vận tải đường biển của nước ta?
a)
Có nhiều cảng biển và cụm cảng quan trọng.
b)
Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng tây - đông.
c)
Không có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển.
d)
Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu.
13.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với sự phát triển giao thông vận tải đường sông ở nước ta là
a)
chế độ nước sông thất thường.
b)
nguồn hàng cho vận tải ít.
c)
phương tiện vận tải hạn chế.
d)
thiên tai thường xuyên xảy ra.
14.
Loại hình giao thông vận tải ở nước ta hiện nay có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất là
a)
đường ô tô.
b)
đường hàng không.
c)
đường biển.
d)
đường sắt.
15.
Loại hình giao thông vận tải ở nước ta hiện nay có khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa lớn nhất là
a)
đường biển.
b)
đường hàng không.
c)
đường sắt.
d)
đường ô tô.
16.
Loại hình giao thông vận tải thuận lợi nhất để nước ta giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á là
a)
đường bộ
b)
đường sông.
c)
đường biển.
d)
đường hàng không.\
17.
Thị trường xuất, nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm:
a)
thị trường xuất khẩu trùng khớp với thị trường nhập khẩu.
b)
Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất còn châu Á-Thái Bình Dương là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
c)
Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
d)
các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
18.
Việt Nam chưa phải là nước xuất khẩu chủ yếu hàng hóa về
a)
công nghiệp nặng và khoáng sản.
b)
công nghiệp chế tạo.
c)
nông, lâm, thủy sản.
d)
công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
19.
Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành du lịch nước ta những năm qua?
a)
Doanh thu từ du lịch có xu hướng giảm.
b)
Số lượng khách quốc tế rất ổn định hàng năm.
c)
Số lượng khách nội địa không nhiều bằng khách quốc tế.
d)
Phát triển nhanh nhờ chính sách đổi mới của Nhà nước.
20.
Nội thương của nước ta hiện nay
a)
đã thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
b)
phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước.
c)
chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn.
d)
không có hệ thống siêu thị nào do người Việt Nam quản lí.
21.
Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều vào điều kiện nào sau đây?
a)
Sự phân bố dân cư.
b)
Sự phân bố các ngành sản xuất.
c)
Sự phân bố các tài nguyên du lịch.
d)
Sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.
22.
Ý nào dưới đây chưa chính xác khi nói về những biện pháp đồng bộ nhằm phát triển du lịch bền vững ở nước ta?
a)
Tăng cường tuyên truyền, bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
b)
Tập trung tạo ra các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của dân cư địa phương.
c)
Phát triển các cơ sở du lịch theo quy hoạch của Nhà nước.
d)
Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực du lịch có chất lượng.
23.
Giao thông đường biển nước ta ngày càng phát triển chủ yếu là do
a)
thu hút nhiều khách du lịch quốc tế.
b)
mở rộng buôn bán với các nước.
c)
nâng cao chất lượng lao động.
d)
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
24.
Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là
a)
khí hậu và thời tiết thất thường.
b)
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
c)
phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.
d)
thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.
25.
Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng
a)
tin học hóa và tự động hóa.
b)
tăng cường các hoạt động công ích.
c)
đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
d)
giảm số lượng lao động thủ công.
Reset
