wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD-10-hk1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

Sản xuất và tiêu dùng trong kinh tế.

b)

Mặt di truyền và biến dị trong một sinh vật. 

c)

Mặt đồng hóa ở sự vật này, dị hóa ở sự vật kia.

d)

Điện tích âm và dương trong mỗi nguyên tử.

2.

Nội dung nào sau đây là mặt đối lập trong một mâu thuẫn?

a)

Mặt thiện và mặt ác trong con người.

b)

Bảng đen và phấn trắng

c)

Cây cao và cây thấp.

d)

Thước dài và thước ngắn.

3.

Nội dung nào sau đây thể hiện nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Sự chuyển hóa của các phân tử.

b)

Sự phủ định siêu hình.

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

Sự thay đổi về không gian.

4.

Khẳng định nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

a)

Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

b)

Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh. 

c)

Chất biến đổi trước, lượng biến đổi tương ứng.

d)

Lượng biến đổi trước , chất biến đổi sau

5.

Câu thành ngữ nào sau đây nói về sự biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng?

a)

Góp gió thành bão, góp cây thành rừng.

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

c)

Trăm nghe không bằng một thấy.

d)

Của không ngon, nhà đông con cũng hết.

6.

Câu thành ngữ nào sau đây nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Con vua thì lại làm vua.     

b)

Tre già măng mọc.

c)

Đánh bùn sang ao.

d)

Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

7.

Hoạt động nào sau đây là biểu hiện của phủ định biện chứng?

a)

Lai giống lúa mới.

b)

Bão làm đổ cây

c)

Mua thêm đồ dùng học tập.

d)

Sen tàn mùa hạ.

8.

Phương pháp học tập nào sau đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

a)

Học tủ, học vẹt.

b)

. Lập kế hoạch học tập

c)

Mở rộng kiến thức.

d)

Sơ đồ hóa bài học.

9.

Theo Triết học Mác Lênin, khuynh hướng tất yếu của sự phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ

a)

phủ định sự tích cực.

b)

phủ định sự tích cực

c)

khẳng định bước thụt lùi.

d)

thay thế cái lạc hậu.

10.

Theo Triết học Mác Lênin, hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau là thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Sự khác nhau giữa các mặt đối lập.

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

d)

Sự phân biệt giữa các mặt đối lập.

11.

Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Chất.

b)

Mâu thuẫn.

c)

Lượng.

d)

Điểm nút

12.

Các mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau nên luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau là thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

thế giới quan duy tâm.        

b)

phương pháp luận siêu hình.

c)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

13.

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Điểm nút

b)

Lượng.

c)

Chất.

d)

Độ.     

14.

Hệ thống các quan điểm, lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Pháp luật.      

b)

Đạo đức.       

c)

Triết học.      

d)

Tôn giáo.

15.

Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và

a)

trong trạng thái cô lập.

b)

phát triển không ngừng.      

c)

biến đổi không ngừng.

d)

theo quan điểm phiến diện.

16.

Toàn bộ những quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Triết học.      

b)

Lý tưởng

c)

Nhân sinh quan.

d)

Thế giới quan

17.

Theo triết học Mác Lênin, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại

a)

của các sự vật và hiện tượng.         

b)

chỉ thuộc về các mặt đối lập.         

c)

của riêng động vật bậc cao.

d)

chỉ có ở quy luật mâu thuẫn.

18.

Những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn. 

b)

Điểm nút

c)

Phát triển.

d)

A.    Bước nhảy.

19.

Những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Điểm nút.      

b)

Bước nhảy

c)

Mâu thuẫn.

d)

Lượng.

20.

Để tạo ra sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sự biến đổi về lượng đến

a)

mức bình quân.

b)

điểm nút.

c)

 điểm giới hạn

d)

tương ứng.

21.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động

a)

ở bên trong.

b)

khách quan.

c)

từ bên ngoài.

d)

liên tục

22.

Phủ định biện chứng được diễn ra theo chiều hướng nào sau đây?

a)

Tích cực.

b)

Hạn chế

c)

Tiêu cực

d)

. Bảo thủ

23.

Quá trình xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tiêu diệt

b)

Khẳng định

c)

Phủ định

d)

Điểm nút

24.

Ở mỗi sự vật và hiện tượng, quá trình vận động đi lên, cái mới ra đời ngày càng hoàn thiện hơn là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Ý thức xã hội

b)

Tồn tại xã hội

c)

Khuynh hướng phát triển

d)

Thế giới vật chất.

25.

Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây thể hiện phương pháp luận siêu hình?

a)

Rút dây động rừng.

b)

Tre già măng mọc.

c)

Kiến tha lâu đầy tổ.

d)

Sống chết có số, giàu sang do trời.

26.

Nội dung nào sau đây thể hiện hình thức vận động cơ học?

a)

Quá trình bốc hơi của nước.

b)

Sự biến đổi của nền kinh tế.           

c)

Sự tiến bộ của những học sinh cá biệt

d)

Sự di chuyển các vật thể trong không gian.

27.

Cầu thủ bóng đá đang chạy trên sân là hình thức vận động nào sau đây?

a)

Hóa học

b)

Cơ học

c)

Xã hội

d)

Triết học

28.

Quan điểm nào sau đây thể hiện nội dung về phát triển?

a)

Phát triển là vận động theo chiều tiến lên.    

b)

Bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

c)

Vận động và phát triển không quan hệ với nhau.

d)

Mọi sự vận động của sự vật đều là phát triển

29.

Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức siêu hình

c)

Nhận thức biện chứng

d)

Nhận thức lí tính

30.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

a)

Tri thức

b)

Nhận thức 

c)

Cảm giác

d)

Thấu hiểu

31.

Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm

a)

Bốn giai đoạn

b)

Hai giai đoạn

c)

Năm giai đoạn

d)

Ba giai đoạn

32.

Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

a)

Gián tiếp với các sự vật, hiện tượng

b)

Gần gũi với các sự vật, hiện tượng

c)

Trực diện với các sự vật, hiện tượng

d)

Trực tiếp với các sự vật, hiện tượng

33.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là

a)

Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại.

b)

Những vấn đề cần thiết của xã hội.

c)

Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

d)

Những vấn đề khoa học xã hội

34.

Sự phát triển của loài người là đối tượng nghiên cứu của:

a)

Môn Lịch sử.

b)

Môn Xã hội học

c)

Môn Chính trị học

d)

Môn Sinh học

35.

Sự phát triển và sinh trưởng của các loài sinh vật trong thế giới tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của bộ môn khoa học nào dưới đây?

a)

Sinh học

b)

Toán học

c)

Hóa học

d)

Xã hội học

36.

Nội dung nào dưới đây là cơ sở để phân chia thế giới quan duy vật và duy tâm?

a)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học

b)

Cách trả lời thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học

c)

Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học

d)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

37.

Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào dưới đây về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện

b)

Chỉ tồn tại ý thức

c)

Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.

d)

Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.

38.

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

a)

Giới tự nhiên và tư duy.

b)

Giới tự nhiên và đời sống xã hội

c)

Thế giới khách quan và xã hội.

d)

Đời sống xã hội và tư duy.

39.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?

a)

Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi.

b)

Mọi sự biến đổi đều là tạm thời.

c)

Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người.

d)

Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan.

40.

 Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động hóa học

c)

Vận động vật lí

d)

Vận động cơ học

41.

Ý kiến nào dưới đây về vận động là không đúng?

a)

Triết học Mác – Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.

b)

Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.

c)

Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.

d)

Vận động là mọi sự biến đổ nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.

42.

Sự phát triển trong xã hội được biểu hiện ntn?

a)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn.

b)

Sự xuất hiện các hạt cơ bản.

c)

Sự xuất hiện các giống loài mới

d)

Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất ở mọi nơi trên thế giới.

43.

Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những điều gì dưới đây?

a)

Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến.

b)

Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn.

c)

Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó

d)

Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.

44.

 Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng?

a)

Không phải sự phát triển nào cũng là vận động.

b)

Mọi sự vận động đều là phát triển.

c)

Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

d)

Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.

45.

 Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến

b)

Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran

c)

Nam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng

d)

Hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai

46.

 Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

a)

Các sự vật thay đổi    

b)

Lượng mới ra đời      

c)

Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất

d)

Sự vật mới hình thành, phát triển

47.

 Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

Chất mới ra đời

b)

Lượng mới hình thành

c)

Sự vật phát triển

d)

Sự vật thay đổi

48.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là

a)

Một tập hợp

b)

Một cấu trúc

c)

Một thể thống nhất

d)

Một chỉnh thể

49.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập

a)

Thống nhất biện chứng với nhau

b)

Cùng bổ sung cho nhau phát triển

c)

Liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại

d)

Gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau

50.

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng

a)

Trái ngược nhau

b)

Xung đột nhau

c)

Ngược chiều nhau

d)

Khác nhau 

Similar Resources on Wayground