wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bạn đã đọc sách giáo khoa? - Lớp 7 HKII

Total questions: 17

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" của tác giả

nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Đặng Thai Mai

d)

Tố Hữu

2.

Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

nằm ở vị trí nào ?

a)

Câu mở đầu tác phẩm

b)

Câu mở đầu đoạn 2 của tác phẩm

c)

Câu mở đầu đoạn 3 của tác phẩm

d)

Phần kết luận

3.

Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta

trong trời kì nào ?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong hiện tại

c)

Trong tương lai

d)

Quá khứ và hiện tại

4.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng

phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?

a)

Ngữ âm

b)

Từ vựng

c)

Ngữ pháp

d)

Tất cả đáp án đều đúng

5.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt,

trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

a)

Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề.

b)

Giải thích

c)

Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

Chứng minh

6.

Bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Việt của Đặng Thai Mai gần với văn

phong nào ?

a)

Văn phong khoa học

b)

Văn phong nghệ thuât

c)

Văn phong báo chí

d)

Văn phong hành chính

7.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài

văn ?

a)

Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo

từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

b)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

c)

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ

d)

Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong

phú.

8.

Đoạn mở đầu bài viết:" Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và

vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào

tương lai của nó." Nêu lên nội dung gì ?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

d)

Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt

9.

Bài viết "Đức tính giản dị của Bác Hồ", tác giả đã đề cập đến sự giản

dị của Bác ở những phương diện nào ?

a)

Cả 3 ý trên

b)

Bữa ăn, công việc

c)

Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

d)

Đồ dùng, căn nhà

10.

 Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn ?

a)

Không có đáp án đúng

b)

Phân tích

c)

Bình giảng

d)

Chứng minh

11.

Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các

dẫn chứng như thế nào ?

a)

Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết

c)

Những dẫn chứng đối lập với nhau

d)

Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

12.

Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong

lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc và cả

trong lời nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Điều đó đúng hay sai ?

a)

Sai

b)

Đúng

13.

Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào ?

a)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

b)

Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết

của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ.

c)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

d)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

14.

Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên sức thuyết

phục của đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ ?

a)

Cả 3 ý đều đúng

b)

Bằng dẫn chứng tiêu biểu.

c)

Bằng lí lẽ hợp lí.

d)

Bằng thái độ, tình cảm của tác giả.

15.

Từ việc trả lời những câu hỏi trên, em hãy cho biết: trong phép lập

luận, chứng minh, người viết có được bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối

với vấn đề được chứng minh hay không?

a)

b)

Không

16.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị

trong bữa ăn của Bác Hồ?

a)

ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất.

b)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

c)

Món ăn đơn giản

d)

Bác thích ăn những món được nấu rất công phu.

17.

Trong bài viết, những câu văn có nội dung chính đánh giá, bình luận

của tác giả thường xuất hiện ở vị trí nào?

a)

Đầu mỗi đoạn văn.

b)

Đầu mỗi luận cứ.

c)

Sau các dẫn chứng, kết thúc mỗi luận cứ.

d)

Sau các dẫn chứng.