wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi GDCD HK1

Total questions: 20

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

Chất mới ra đời

b)

Lượng mới hình thành

c)

Sự vật phát triển

d)

Sự vật thay đổi

2.

Thực tiễn có bao nhiêu vai trò đối với nhận thức:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Q.trình nhận thức của con người đi từ

a)

Nhận thức lí tính đến nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức cảm tính đến thực tiễn

c)

Nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính

d)

Nhận thức lí tính đến thực tiễn

4.

Bác Hồ từng nói: "Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông". Câu nói trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn:

a)

Tiêu chuẩn của chân lí

b)

Mục đích của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Động lực của nhận thức

5.

Hoạt động thực tiễn gồm mấy hình thức

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Đặc điểm của phủ định biện chứng là

a)

Cái mới ra đời khác biệt với cái cũ

b)

Cái mới ra đời xóa bỏ hoàn toàn cái cũ

c)

Cái mới ra đời có tính khách quan và kế thừa

d)

Cái mới ra đời hoàn toàn lặp lại cái cũ

7.

Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc:

a)

Trực diện với các sự vật hiện tượng

b)

Trực tiếp với các sự vật hiện tượng

c)

Gián tiếp với các sự vật hiện tượng

d)

Gần gũi với các sự vật, hiện tượng

8.

Nhận định nào sau đây đúng với quy luật lượng - chất trong Triết học?

a)

Lượng đổi trước, diễn ra một cách dần dần

b)

Lượng đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng

c)

Chất đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng

d)

Chất đổi trước, diễn ra một cách dần dần

9.

Điều kiện để chất mới ra đời?

a)

Lượng biến đổi nhanh chóng

b)

Lượng biến đổi trong giới hạn cho phép

c)

Lượng biến đổi đạt tới điểm nút

d)

Tăng lượng liên tục

10.

Nguồn gốc vận động phát triển của s.vật, h.tượng là do

a)

Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

Sự phủ định giữa các mặt đối lập

c)

Sự điều hòa giữa các mặt đối lập

d)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

11.

Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?

a)

Tiến hành phê bình và tự phê bình

b)

Thực hiện chủ trương "dĩ hòa vi quý"

c)

Tránh tư tưởng "đốt cháy giai đoạn"

d)

Điều hòa mâu thuẫn

12.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập

a)

Cùng bổ sung cho nhau phát triển

b)

Liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại

c)

Gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau

d)

Thống nhất biện chứng với nhau

13.

Mỗi s.vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa, theo quan điểm Triết học đây là:

a)

Sự liên hệ giữa các mặt đối lập

b)

Sự đồng nhất giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật tồn tại của sinh vật

d)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

14.

Quy luật phủ định của phủ định là chỉ ra

a)

Cách thức của sự phát triển

b)

Khuynh hướng của sự phát triển

c)

Nguồn gốc của sự phát triển

d)

Trình độ của sự phát triển

15.

Tục ngữ nào dưới đây là phủ định siêu hình?

a)

ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

b)

kiến tha lâu cũng đầy tổ

c)

cây có cội, nước có nguồn

d)

có thực mới vực được đạo

16.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

a)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn

b)

Gió bão làm cây đổ

c)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.

d)

Con người đốt rừng

17.

Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện sự phát triển?

a)

Góp gió thành bão

b)

Tre già măng mọc

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Đánh bùn sang ao

18.

Em không đồng ý với quan điểm nào dưới đây khi bàn về phát triển?

a)

Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng.

b)

Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

c)

Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

d)

Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới.

19.

Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của

a)

Phủ định biện chứng

b)

Phủ định siêu hình

c)

Phủ định quá khứ

d)

Phủ định hiện tại

20.

Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?

a)

Con vua thì lại làm vua

b)

Con hơn cha là nhà có phúc

c)

Cái khó ló cái khôn

d)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ