wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hầu Trời Tản Đà

Total questions: 17

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.
Bài thơ Hầu trời của Tản Đà được viết bằng:
a)
chữ Nôm, thể thất ngôn tứ tuyệt.
b)
chữ Nôm, thể thất ngôn trường thiên.
c)
chữ Hán, thể thất ngôn trường thiên.
d)
chữ quốc ngữ, thể thất ngôn trường thiên.
2.
Trong bài thơ Hầu trời, nhà thơ Tản Đà được mời lên Thiên đình để làm gì?
a)
Phụ trách chợ văn trên Thiên đình.
b)
Đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.
c)
Chịu phạt vì tội đọc thơ giữa đêm khuya làm Trời mất ngủ.
d)
Dạy cho Trời và chư tiên làm thơ.
3.
Từ phía người đọc, bút danh Tản Đà trước hết và chủ yếu muốn gợi liên tưởng đến điều gì trong tâm hồn, tính cách nhà thơ?
a)
Tính cách "ngông" và xu hướng thoát li thực tại.
b)
Tình yêu quê hương, đất nước.
c)
Tính cách lãng mạn, phóng túng.
d)
Niềm khao khát tự do, lòng trân trọng cái đẹp của tạo hóa.
4.
Qua câu chuyện "hầu Trời" được Tản Đà hư cấu, kể lại bằng thơ, có thể thấy thơ trữ tình buổi giao thời đã thiên về nội dung, tính chất nào?
a)
Nói chí một cách trịnh trọng.
b)
Tỏ bày cảm xúc một cách lâm li, thống thiết.
c)
Giãi bày cảm xúc một cách phóng khoáng.
d)
Tỏ lòng một cách trang nghiêm.
5.
Tác giả Tản Đà tự nói mình là một vị tiên trên thượng giới bị đày xuống trần gian vì tội gì?
a)
Vô lễ với Trời.
b)
Cá tính ngông nghênh.
c)
Trêu ghẹo Hằng Nga.
d)
Yêu tiên nữ.
6.
Dòng nào không phải là sáng tạo mới mẻ, độc đáo của bài thơ Hầu trời của Tản Đà?
a)
Ngôn ngữ thơ ít tính cách điệu, ước lệ, gần với ngôn ngữ đời thường.
b)
Giọng thơ tự sự rất hóm hỉnh, có duyên.
c)
Hình ảnh thơ trang nhã.
d)
Biểu hiện cảm xúc phóng túng, tự do, không hề gò ép. Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện, đồng thời là nhân vật chính.
7.
Văn Tản Đà tuy rất tiêu biểu cho đặc điểm văn chương buổi giao thời, nhưng vẫn mang đậm đặc điểm văn chương truyền thống. Chất truyền thống lộ rõ ở đặc điểm nào trong những đặc điểm sau?
a)
lắm lối.
b)
giàu.
c)
dài.
d)
chuốt, hùng, êm, tinh.
8.
Dòng nào không kể đúng về cái đêm nhà thơ Tản Đà không ngủ được trong bài thơ Hầu trời?
a)
Ngâm văn chán lại ra sân chơi trăng.
b)
Nằm vắt chân dưới bóng ngọn đèn xanh.
c)
Không ngủ được nên ngồi dậy rót rượu uống.
d)
Uống rồi lại nằm ngâm văn.
9.
Biểu hiện nào dưới đây về cái "ngông" của Tản Đà về sau đã trở thành một biệt danh quen thuộc của ông?
a)
Tự cho văn mình hay đến mức Trời cũng phải tán thưởng.
b)
Nhận mình là người nhà Trời, xuống hạ giới thực hành "thiên lương".
c)
Không thấy ai đáng coi là bạn tri âm của mình, ngoài Trời và chư tiên.
d)
Xem mình là một "trích tiên" bị "đày xuống hạ giới vì tội ngông".
10.
Câu thơ nào trong bài thơ Hầu trời thể hiện rõ nhất giọng ngông ngạo, tự đắc của nhà thơ Tản Đà khi đọc thơ cho Trời nghe?
a)
"Văn dài hơi tốt ran cung mây".
b)
"Chè Trời nhấp giọng càng tốt hơi".
c)
"Đương cơn đắc ý đọc đã thích"
d)
"Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay".
11.
Bút danh Tản Đà được tạo ra theo cách nào?
a)
Ghép tên một ngọn núi với tên một con sông ở quê ông.
b)
Ghép tên làng với tên thôn ở quê ông.
c)
Ghép tên một con sông với tên một ngọn núi ở quê ông.
d)
Ghép tên một thắng cảnh với tên một thắng cảnh khác ở quê ông.
12.
Nhận xét, so sánh nào dưới đây không đúng? Bối cảnh nơi "hạ giới" trước và sau chuyến "hầu Trời" có sự khác nhau và rất hợp với sự thay đổi tâm trạng của nhân vật "văn sĩ" (Hầu trời, Tản Đà). Sự thay đổi đó là:
a)
trước: sáng sủa, hào hứng; sau: bâng khuâng, lưu luyến.
b)
trước: vui vẻ, hồn nhiên; sau: buồn bã, tư lự.
c)
trước: thanh đạm, thư thái; sau: thanh vắng, tiếc nuối.
d)
trước: buồn bã, trầm tư; sau: vui vẻ, hào hứng.
13.
Dòng nào nói không đúng về tác giả Tản Đà?
a)
Ông theo học chữ Hán từ nhỏ, nhưng sau hai khóa thi Hương hỏng, ông bỏ thi, chuyển sang sáng tác văn chương quốc ngữ. 
b)
Ông sinh năm 1889, mất năm 1939, tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu, người làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây).
c)
Bút danh của ông được tạo ra bằng cách ghép tên một con sông với tên một ngọn núi ở quê ông.
d)
Ông sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời nên con người ông, kể cả học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương đều mang dấu ấn "người của hai thế kỉ".
14.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
a)
Cảm hứng phê phán, hài hước.
b)
Cảm hứng trữ tình xen lẫn với hiện thực.
c)
Cảm hứng lãng mạn
d)
Cảm hứng hiện thực xen lẫn với phê phán
15.
Bài thơ “Hầu Trời” thể hiện khát vọng gì của nhà thơ
a)
Khát vọng một cuộc sống đổi đời.
b)
Khát vọng được ngâm thơ của mình cho Thượng đế nghe.
c)
Khát vọng được một lần lên trời để ngắm cảnh tiên bồng.
d)
Khát vọng khẳng định chính mình trong cuộc sống.
16.
Tác giả tự nhận mình là “ngông” trong hai câu thơ nào dưới đây?
a)
Văn chương nào có hay cho lắm Trời đã sai gọi thời phải lên.
b)
Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu Đày xuống hạ giới vì tội ngông.
c)
Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên sướng lạ lùng.
d)
Thiên tào tra sổ xét vừa xong Đệ sổ lên trinh Thượng đế trông.
17.
Tại sao Tản Đà nhận được lời đánh giá hết sức trân trọng của Hoài Thanh là: “Người của hai thế kỉ”?
a)
Vì Tản Đà sống và làm thơ trong vào hai thế kỉ, cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX.
b)
Vì Tản Đà sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời, Hán học đã tàn mà Tây học mới chỉ bắt đầu, cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của ông đều mang dấu ấn này.
c)
Vì cuộc đời của Tản Đà chịu nhiều mất mát do thực dân Pháp xâm lược và biến nước ta thành thuộc địa của chúng.
d)
Vì hầu hết các sáng tác của Tản Đà tập trung vào hai giai đoạn là cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX.