wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài học đường đời đầu tiên

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

"Bài học đường đời đầu tiên" là tên gọi một chương trong tác phẩm nào?

a)

Tuyển tập Tô Hoài

b)

Những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

c)

Dế Mèn phiêu lưu kí

d)

Tập kí về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

2.

Bài học đường đời đầu tiên là sáng tác của nhà văn nào?

a)

Tạ Duy Anh

b)

Tô Hoài

c)

Đoàn Giỏi

d)

Vũ Tú Nam

3.

Qua đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" em thấy Dế Mèn không có nét tính cách nào?

a)

Tự tin, dũng cảm

b)

Tự phụ, kiêu căng

c)

Khệnh khạng, xem thường mọi người

d)

Hung hăng, xốc nổi

4.

Nhận định nào sau đây không đúng ?

  • "Dế Mèn phiêu lưu kí" là:
a)

Truyện viết cho thiếu nhi.

b)

Truyện viết về loài vật

c)

Truyện mượn loài vật để chế giễu loài người.

d)

Truyện kể về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn.

5.

Chi tiết nào sau đây không thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?

a)

Đôi càng mẫm bóng với những cái vuốt nhọn hoắt.

b)

Hai răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp.

c)

Cái đầu nổi từng tảng trông rất bướng.

d)

Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ trong hang.

6.

Chi tiết nào sau đây cho thấy Dế Mèn là kẻ khinh thường bạn?

a)

Đặt tên Dế Choắt vì thấy bạn yếu đuối

b)

Không giúp Dế Choắt đào hang

c)

Nằm im khi thấy Dế Choắt bị chị Cốc mổ

d)

Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc

7.

Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thê nào?

a)

Buồn rầu và sợ hãi

b)

Thương và ăn năn hối hận

c)

Than thở và buồn phiền

d)

Nghĩ ngợi và xúc động

8.

Văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" trích từ chương nào của truyện Dế Mèn phiêu lưu ký?

a)

Phần dẫn đề

b)

Chương 1

c)

Chương 2

d)

Chương 3

9.

Dòng nào không phải miêu tả Dế Choắt?

a)

Đầu to, nổi từng tảng

b)

Người gầy gò, dài lêu đêu

c)

Đôi càng bè bè

d)

Mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngơ

10.

Đâu không phải là hành động ngông nghênh của dế Mèn?

a)

Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm

b)

Quát mấy chị Cào Cào

c)

Ghẹo anh Gọng Vó

d)

Đùa bỡn bác Diều Hâu

11.

Câu "Có lớn mà chẳng có khôn" trong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" là của ai nói với ai?

a)

Tác giả nói với Dế Mèn

b)

Dế Mèn nói với Dế Choắt

c)

Dế Mèn tự nói về mình

d)

Hàng xóm nói về Dế Mèn

12.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây?

"Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng"

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

13.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây

"Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua"

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Nói quá

d)

Nói giảm nói tránh

14.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây

"Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc"

a)

Nhân hóa

b)

Điệp từ

c)

So sánh

d)

Ẳn dụ

15.

biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau

"Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi."

a)

So sánh

b)

Nói quá

c)

Điệp ngữ

d)

NhâN hoá

16.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau

"Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được."

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hóa

c)

So sánh

d)

Điệp từ

17.

Đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" được kể bằng lời của nhân vật nào?

a)

Chị Cốc

b)

Người kể chuyện

c)

Dế Mèn

d)

Dế Choắt

18.

Chi tiết nào sau đây không thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?

a)

Đôi càng mẫm bóng với những cái vuốt nhọn hoắt.

b)

Hai răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp.

c)

Cái đầu nổi từng tảng trông rất bướng.

d)

Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ trong hang.

19.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

20.

"Ăn xổi ở thì" là một câu:

a)

Tục ngữ

b)

Ca dao

c)

Thành ngữ

d)

21.

Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì

a)

Không nên trêu ghẹo những con

vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc

b)

Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.

c)

Không kiêu căng, coi thường người khác. Làm việc gì cũng phải suy nghĩ tường tận, kĩ càng, đến nơi đến chốn

d)

Cả 3 đáp án trên

22.

Vì sao nói: Những con vật trong đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" được miêu tả bằng nghệ thuật nhân hóa?

a)

Chúng vốn là những con người đội lốt vật.

b)

Chúng được miêu tả như chúng vốn thế

c)

Chúng được gán cho những nét tâm lí, tính cách tư duy và quan hệ như của con người.

d)

Chúng chính là những biểu tượng của đạo đức, luân lí.

23.

Qua đoạn trích, em thấy nhận định nào là đúng nhất về Dế Mèn?

a)

Tự tin, dũng cảm

b)

Tự phụ, kiêu căng

c)

Khệnh khạng, xem thường mọi người

d)

Hung hăng, xốc nổi

24.

Biển trong truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng có phải là một nhân vật không ?

a)

b)

Không

25.

Văn bản “Ông lão đánh cá và con cá vàng “được kể theo ngôi thứ mấy ?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

26.

Nhân vật ông lão trong truyện ông lão đánh cá và con cá vàng là người thế nào?

a)

Yêu thương vợ

b)

Quyết đoán

c)

Nhu nhược

d)

Thông minh, quyết đoán

27.

Mụ vợ trong truyện ông lão đánh cá và con cá vàng là người thế nào?

a)

Chung thủy

b)

Chăm chỉ làm văn

c)

Thật thà, chất phác

d)

Bội bạc, nhẫn tâm

28.

Trong truyện, bà lão không yêu cầu cá vàng thực hiện yêu cầu nào sau đây?

a)

A. Biến chiếc máng lợn cũ thành chiếc máng lợn mới.

b)

B. Biến bà lão thành cô gái đẹp tuyệt trần.

c)

C. Biến căn chòi rách nát thành một tòa lâu đài nguy nga, lộng lẫy.

d)

D. Biến mụ ta thành một nữ hoàng.

29.

Vì sao lần cuối khi mụ vợ đòi làm Long Vương, cá vàng không còn đền ơn nữa?

a)

A. Vì cá vàng không có khả năng làm điều đó

b)

B. Vì cá vàng đã quá mệt mỏi

c)

C. Vì cá vàng thương ông lão phải đi lại nhiều lần

d)

D. Vì cá vàng không thể thỏa mãn ý muốn của kẻ quá tham quyền lực

30.

Qua giọng kể của Dế Mèn về ngoại hình bản thân, nhân vật đã bộc lộ tính cách, thái độ gì?

a)

Khiêm tốn, giản dị, hòa đồng cùng những người khác

b)

Không quan tâm nhiều đến vẻ bề ngoài

c)

Tự hào về bản thân đến mức kiêu căng, tự phụ

d)

Băn khoăn, trăn trở, mong muốn bản thân ngày càng hoàn thiện hơn

31.

Những mẩu đối thoại giữa các nhân vật có chung đặc điểm gì?

a)

Chung một cấu trúc ngữ pháp

b)

Có rất nhiều cách thể hiện các lời thoại khác nhau

c)

Chung một lời thoại cho mỗi lần đối thoại

d)

Các cuộc đối thoại đều diễn ra với những mẩu lộn xộn

32.

Biện pháp lặp có tác dụng như thế nào đối với truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?

a)

Làm nổi bật các mối quan hệ giữa các nhân vật

b)

Thể hiện đầy đủ, ý đồ sáng tác của tác giả

c)

Làm nổi bật tâm lí nhân vật và chủ đề tác phẩm

d)

Tô đậm triết lí sống và quan điểm ứng xử

33.

An-đéc-xen nổi tiếng với loại truyện viết cho độc giả nào?

a)

Những thuỷ thủ.

b)

Dân nghèo thành thị.

c)

Trẻ em.

d)

Thị dân.

34.

Bố cục của truyện "Cô bé bán diêm" gồm mấy phần?

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

35.

Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện “Cô bé bán diêm”?

a)

“Cô bé bán diêm” là một truyện ngắn có hậu

b)

“Cô bé bán diêm” là một truyện cổ tích có hậu

c)

“Cô bé bán diêm” là một truyện cổ tích thần kì

d)

“Cô bé bán diêm” là một truyện ngắn có tính bi kịch

36.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện “Cô bé bán diêm”?

a)

Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa

b)

Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người

c)

Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ

d)

Thể hiện nét văn hóa phương Tây trong dịp lễ mừng Năm mới

37.

Trong tác phẩm “Cô bé bán diêm”, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

Em mơ về một mái ấm gia đình.

b)

Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.

c)

Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.

d)

Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình.

38.

“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em". Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy "bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế." Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

a)

Khao khát tình thương của bà trao cho.

b)

Muốn được trường sinh bất tử.

c)

Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào".

d)

Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà.

39.

Trong văn bản “Cô bé bán diêm”, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?

a)

Khi bà nội em hiện ra.

b)

Khi trời sắp sáng.

c)

Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng.

d)

Khi các que diêm tắt.

40.

Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì?

"Mọi người bảo nhau: "Chắc nó muốn sưởi ấm!", nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm".

a)

Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết.

b)

Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm.

c)

Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm.

d)

Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát.

41.

Trong văn bản “Cô bé bán diêm”, mộng tưởng nào không hiện lên sau những lần quẹt diêm của cô bé?

a)

Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh.

b)

Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.

c)

Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu bay lên trời.

d)

Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy.

42.

“Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng; chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.”

Từ “lãnh đạm” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì?

a)

Tỏ ra căm ghét và khinh thường

b)

Không có tình cảm yêu mến, quý trọng

c)

Không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy

d)

Không biểu hiện tình cảm, tỏ ra không quan tâm đến

43.

An-đéc-xen là nhà văn của nước nào?

a)

Đan Mạch.

b)

Thuỵ Sĩ.

c)

Pháp.

d)

Thuỵ Điển.

44.

2. Nhân vật chính trong truyện “Cô bé bán diêm” là ai?

a)

A. Cô bé bán diêm

b)

B. Bà và mẹ cô bé bán diêm

c)

C. Bố, bà, mẹ và cô bé bán diêm

d)

D. Bà và cô bé bán diêm

45.

6. Trình tự đúng những mộng tưởng của cô bé bán diêm là:

a)

A. Lò sưởi, bàn ăn, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en, người bà mỉm cười.

b)

B. Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô- en, người bà mỉm cười, hai bà cháu bay đi.

c)

C. Lò sưởi, bàn ăn, người bà mỉm cười, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en.

d)

D. Lò sưởi, người bà mỉm cười, bàn ăn, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en.

46.

Để khắc họa rõ nét cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật so sánh

b)

Nghệ thuật nhân hóa

c)

Nghệ thuật tương phản

d)

Nghệ thuật liên tưởng

47.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về gia cảnh của cô bé bán diêm?

a)

Nhà nghèo, mô côi mẹ nhưng sống với người cha yêu thương em hết mực.

b)

Bà là người yêu thương em nhất nhưng bà mới mất, em sống với bố mẹ trong hoàn cảnh nghèo khó.

c)

Nghèo khổ, mồ côi mẹ, bà mới mất nên em sống với người cha nghiện rượu, hay đánh đập em.

d)

Em sống trong hoàn cảnh đủ đầy như bao đứa trẻ khác.

48.

Cô bé đã quẹt que diêm để sưởi ấm tất cả bao nhiêu lần?

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

49.

Khi tất cả ngọn lửa vụt tắt, cảnh thực hiện ra trước mắt cô bé như thế nào?

a)

Đói, rét, lạnh lẽo, cô đơn.

b)

Một cuộc sống đủ đầy, ấm áp và được yêu thương

c)

Người bà hiền từ luôn yêu thương em hết mực.

d)

Mọi người xung quanh quan tâm, người bố hiền dịu âu yếm ôm em vào lòng.

50.

Thông qua kết thúc của truyện, tác giả đã thể hiện thái độ như thế nào?

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Cảm thông, thương xót trước số phận bần cùng, bất hạnh của con người.

b)

Ngợi ca những ước mơ trong sáng, thuần khiết của cô bé.

c)

Lên án sự thờ ơ, lãnh đạm của mọi người trước những mảnh đời bất hạnh.

d)

TKhông có phương án đúng.