wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6, ÔN TẬP THI KÌ 1 (SÁCH KẾT NỐI)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

  

a)

   A. 200 năm.   

b)

B. 10 năm. 

c)

   C. 100 năm.         

d)

D. 1000 năm.

2.

Văn bản Cô Tô được viết the thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Tùy bút

c)

3.

Văn bản Cô Tô của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Tuân

4.

Cô Tô sau cơn bão mang vẻ đẹp gì?

a)

Trong trẻo

b)

Sáng sủa

c)

Âm u

d)

Tinh khôi

5.

Cảnh mặt trời mặt trên đảo Thanh luân được quan sát từ đâu?

a)

Trên nóc đồn biên phòng

b)

Đầu mũi đảo

c)

Cái giếng nước ngọt

6.

Hình ảnh mặt trời trong cảnh bình minh trên đảo Cô Tô được ẩn dụ là gì?

a)

Mẹ thiên nhiên

b)

Qủa trứng hồng hào

c)

Qủa cầu lửa khổng lồ

7.

Cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô được miêu tả là một cảnh như thế nào?

a)

Buồn tẻ, thưa thớt

b)

Ồn ào, vội vã

c)

Nhộn nhịp, đông vui

8.

Tác giả Nguyễn Tuân đã bộc lộ tình cảm gì qua văn bản này?

a)

Yêu thiên nhiên

b)

Yêu người lao động

c)

Buồn trước cuộc sống

9.

Cô Tô được trích trong tác phẩm nào?

a)

Sông Đà

b)

Chiếc lư đồng mắt cua

c)

Cô Tô

d)

Vang bóng một thời

10.

Theo miêu tả của tác giả, cảnh mặt trời mọc được ví với hình ảnh nào dưới đây?

a)

Như hòn lửa

b)

Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn

c)

Mặt trời tròn như cái đĩa bạc từ từ tiến ra

d)

Mặt trời lên một vài con sào

11.

Cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô được tác giả miêu tả tập trung ở địa điểm nào?

a)

Trên đồn

b)

Gềnh đá

c)

Quanh giếng nước ngọt

d)

Cả 3 đều đúng

12.

Đoạn thứ hai của bài kí Cô Tô, địa điểm quan sát của tác giả từ đâu?

a)

Bãi biển

b)

Đầu mũi đảo

c)

Nóc đồn Cô Tô

d)

Bên giếng nước ngọt

13.

Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc của văn bản "Cô Tô"?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Điệp ngữ

14.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: "Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày (a)   "

15.

Tại sao tác giả lại chọn miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân ở quanh giếng nước trên đảo?

a)

Vì giếng nước gắn liền với đời sống sinh hoạt của người dân, trở thành linh hồn của đảo Cô Tô

b)

Vì tác giả thích miêu tả giếng nước

c)

Vì giếng nước chứa nước ngọt của đảo

d)

Vì người dân hay ra đây gánh nước nên tác giả mới miêu tả

16.

Trong văn bản tác giả thể hiện tình cảm gì với quần đảo Cô Tô

a)

Tình cảm gần gũi, gắn bó như quê hương mình

b)

Tình cảm xa lạ, như một người khách du lịch

c)

Yêu thiên nhiên, mến những con người khỏe mạnh, rắn rỏi, chất phác nơi đây

d)

Không có tình cảm gì

17.

Bài Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Miêu tả

d)

Nghị luận

18.

Bài Cô Tô được tác giả sáng tác khi nào?

a)

Khi tác giả đi du lịch miền Bắc

b)

Sáng tác nhân chuyến ra thăm đảo Cô Tô của tác giả.

c)

Sáng tác nhân chuyến ra thăm Hạ Long của tác giả.

19.

Cảnh bình minh được tác giả miêu tả có vẻ đẹp như thế nào?

a)

Trong sáng, tràn đầy sức sống

b)

Rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ

c)

Êm đềm, bình yên

d)

Đông vui, náo nhiệt

20.

Kí là một loại tác phẩm văn học chú trọng điều gì?

a)

   Ghi lại một sự kiện quan trọng diễn ra trong ngày

b)

Ghi chép sự thực

c)

Ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất các xứ sở nào đó đó

d)

Ghi chép lại các sự kiện theo thứ tự thời gian, chú ý đến các sự kiện mang tính chất tiểu sử

21.

Sự việc trong kí thường được kể theo trình tự nào?

a)

Kể theo trình tự thời gian

b)

Kể theo diễn biến của câu chuyện

c)

Kể theo quá trình hình thành tính cách của các nhân vật trong tương quang với hoàn cảnh

d)

Kể theo diễn biến tâm lý của nhân vật

22.

Kí thường viết về vấn đề gì?

a)

Kí thường viết về người thật việc thật có tính chất thời sự trung thành với hiện thực đến mức cao nhất

b)

Những sự việc có tính sự kiện diễn ra trong ngày

c)

Những câu chuyện có tính ly kỳ hấp dẫn

d)

Những sự việc do nhà văn tưởng tượng

23.

Du kí là thể loại ký ghi chép  lại điều gì?

a)

Ghi lại những cảm nghĩ của người viết về một sự kiện quan trọng diễn ra trong cuộc sống có tính thời sự

b)

Ghi chép sự thực

c)

 

Ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất các xứ sở nào đó

d)

Ghi chép lại các sự việc theo thứ tự thời gian chú ý đến các sự kiện có tính chất tiểu sử 

24.

Trong du kí người viết thường kể lại điều gì?

a)

Kể về một hình ảnh ấn tượng nhất

b)

Kể về một nhân vật để lại cho mình nhiều suy nghĩ

c)

Kể về một món ăn đặc sản của vùng miền đó

d)

Kể lại những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình

25.

Các phương thức thường sử dụng trong bài kí là gì?

a)

Kể, tả kết hợp với thuyết minh về những điều mắt thấy tai nghe.

b)

Kể, tả kết hợp với bộc lộ cảm xúc về những điều mắt thấy tai nghe.

c)

Kể, tả kết hợp trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng.

d)

Kể, tả kết hợp với sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng.

 

26.

Câu 1: Những yếu tố thực nào được thể hiện qua văn bản “Cô Tô”?

(1) Cảnh trên đảo Cô Tô – một hòn đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh

(2) Những thông tin được ghi chép, tái hiện một cách trung thực, chính xác.

(3) Nhà văn (nhân vật tôi) viết trong một chuyến đi thực tế ra thăm đảo năm 1976

(4) Cảnh, người, những sự việc diễn ra trên đảo là có thật, được tác giả mô tả lại theo cảm nhận của bản thân.

a)

A. (1),(2),(3)        

b)

B. (2),(3),(4)        

c)

C. (1),(2),(4)        

d)

D. (1),(3),(4)

27.

Câu 8: Bức tranh Cô Tô hiện lên sinh động bởi:

a)

A.   Ngôn ngữ tinh tế, gợi cảm

b)

B.    Các so sánh táo bạo, bất ngờ

   

c)

C.    Lời văn giàu cảm xúc

 

d)

D.   Cả A, B, C đều đúng

              

28.

7.

Câu văn “Sóng cát đánh ra khơi, bể đánh bọt sóng vào” sử dụng biện pháp tu từ:



(a)  

29.

Trong đoạn đầu của bài kí Cô Tô, tác giả chọn địa điểm quan sát từ đâu?

a)

Trên dốc cao

b)

Nóc đồn Cô Tô

c)

Bên giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo

d)

Đầu mũi đảo

30.

Câu 4. Văn bản "Cô Tô" được trích trong phần nào trong bài kí "Cô Tô"?

a)

Phần giới thiệu.

b)

Phần đầu.

c)

Phần giữa.

d)

Phần cuối.

31.

Ai là tác giả của văn bản "Cô Tô"?

a)
b)
c)
d)
32.

Bài kí "Cô Tô" được sáng tác năm nào?

a)

1975

b)

1976

c)

1977

d)

1980

33.

Điểm nhìn để miêu tả cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô là ở đâu?

a)

Nóc đồn Cô Tô

b)

Trên con thuyền theo hành trình vượt thác

c)

Trên mỏm đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo

d)

Cạnh cái giếng nước ngọt

34.

Đoạn trích Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Biểu cảm

b)

B. Tự sự

c)

C. Miêu tả kết hợp tự sự và biểu cảm

d)

D. Nghị luận

35.

Trong văn bản "Cô Tô", tác giả miêu tả Cô Tô ở thời điểm nào?

a)

A.Trước cơn bão

b)

B. Vào một ngày đẹp trời.

c)

C. Sau cơn bão.

d)

D.Vào một buổi sáng mùa hè.

36.

Nhà văn đã miêu tả Cô Tô theo trình tự nào?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Không theo trình tự nào

d)

Theo trình tự không gian và thời gian

37.

Qua bài kí "Cô Tô", nhà văn đã đưa người đọc đến những nơi nào?

a)

Đảo Cô Tô, đồn Cô Tô

b)

Đảo Thanh Luân

c)

Cái giếng nước ngọt ở đảo Thanh Luân

d)

Cả 3 phương án trên

38.

Câu văn "Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam, mà càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây” đã thể hiện điều gì?

a)

Vẻ đẹp của đảo Cô Tô

b)

Sự rộng lớn của đảo Cô Tô

c)

Sự gắn bó của người dân chài

d)

Tình cảm yêu mến, gắn bó của tác giả với Cô Tô

39.

Việc tác giả miêu tả trận bão giống như một trận chiến nhằm mục đích gì?

a)

Để bài viết sinh động hơn.

b)

Để diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.

c)

Để bài văn đặc sắc hơn.

d)

Để thấy được tài năng quan sát của tác giả.

40.

Các bước phân tích tác dụng của biện pháp tu từ là gì?

a)

Nêu tác dụng - Gọi tên - Xác định vị trí

b)

Nêu tác dụng - Xác định vị trí - Gọi tên

c)

Xác định vị trí - Gọi tên - Nêu tác dụng

d)

Xác định vị trí - Nêu tác dụng - Gọi tên

41.

Trước khi viết bài văn kể về một trải nghiệm, em cần làm những công việc gì?

a)

Tập viết bài sơ lược, sắp xếp ý, lập dàn ý.

b)

Lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý.

c)

Lựa chọn ngôi kể, chọn lọc từ ngữ, tìm ý.

d)

Lập dàn ý, sắp xếp ý, chọn lọc từ ngữ.

42.

Dàn ý của bài văn kể về một trải nghiệm gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

Giới thiệu câu chuyện, kể lại diễn biến câu chuyện, nêu cảm nghĩ.

b)

Giới thiệu câu chuyện, kể lại các nhân vật xuất hiện, liên hệ mở rộng.

c)

Tả lại không gian diễn ra sự việc, trần thuật lời nói của các nhân vật, rút ra bài học.

d)

Nêu cảm nghĩ, kể diễn biến câu chuyện, trình bày sự việc hấp dẫn nhất.

43.

Khi tìm ý cho bài văn kể về một trải nghiệm, để trả lời câu hỏi “Who” theo kỹ thật 5W1H cần tập trung vào câu hỏi nào ?

a)

Ai là nhân vật trung tâm, họ có những hành động gì?

b)

Ai tham gia câu chuyện, họ đã nói và làm những gì?

c)

Ai tạo nên sự hấp dẫn cho câu chuyện, họ rút ra bài học gì?

d)

Ai là người kể câu chuyện, họ sẽ kể những gì?

44.

Câu 6: Để viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân, cần tiến hành theo mấy bước? Đó là những bước nào?

a)

A. 1 bước: Lựa chọn đề tài.

b)

B. 2 bước: Trước khi viết, viết bài.

c)

C. 3 bước: Lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý.

d)

D. 5 bước: Lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa bài viết.

45.

Câu 7: Trước khi viết bài văn kể về một trải nghiệm của bản thân, ta cần phải thực hiện mấy nhiệm vụ? Đó là những nhiệm vụ nào?

a)

A. 1 nhiệm vụ: lựa chọn đề tài.

b)

B. 2 nhiệm vụ: lựa chọn đề tài, tìm ý.

c)

C. 3 nhiệm vụ: lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý.

d)

D. 4 nhiệm vụ: lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý, viết bài.

46.

Câu 8: Sau khi đã lập dàn ý cho bài văn kể lại một trải nghiệm, đến bước viết bài, em cần lưu ý điều gì?

a)

A. Bám sát dàn ý khi viết bài. Chú ý nhất quán về ngôi kể (Người kể chuyện xưng "tôi" hoặc "em" từ đầu đến cuối để kể lại câu chuyện.

b)

B. Sử dụng các yếu tố của truyện như cốt truyện, nhân vật,.. Đồng thời sử dụng thêm các chi tiết miêu tả cụ thể để giúp người đọc hình dung rõ hơn về câu chuyện được kể.

c)

C. Rút ra kết luận thuyết phục về ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

47.

Những yếu tố quan trọng, bắt buộc phải có trong văn tự sự là?

a)

Cốt truyện, nhân vật, thời gian

b)

Chi tiết, nhân vật

c)

Nhân vật, thời gian

d)

Người kể chuyện, nhân vật, chuỗi sự việc (cốt truyện), thời gian, địa điểm, kết quả.

48.

Câu 2: Yêu cầu về ngôi kể đối với bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân là gì?

a)

A. Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng "tôi".

b)

B. Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ hai.

c)

C. Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ ba.

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

49.

Câu 9: Đến bước chỉnh sửa bài viết, em cần chú ý điều gì?

a)

A. Đánh dấu những từ ngữ chỉ người kể chuyện trong bài viết. Nếu chưa nhất quán, cần sửa lại.

b)

B. Đọc kĩ lại bài viết, rà soát các lỗi chính tả, diễn đạt, bổ sung các thông tin cần thiết để người đọc hiểu được câu chuyện (nếu còn thiếu); lược bỏ các chi tiết thừa, dài dòng, không tập trung vào câu chuyện.

c)

C. Đánh dấu những từ ngữ thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. Nếu chưa có hoặc chưa đủ thì cần bổ sung.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

50.

Câu 4: Trong bài văn kể lại một trải nghiệm, phần thân bài có nhiệm vụ gì?

a)

A. Thể hiện cảm xúc của người viết, rút ra ý nghĩa của trải nghiệm.

b)

B. Tập trung vào sự việc đã xảy ra. Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo một trình tự hợp lý. Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể.

c)

C. Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.

d)

D. Cả B và C.