wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 bài 25: Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

Total questions: 20

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là:

a)

Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính

b)

Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền

c)

Các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành các biến đổi lớn, phổ biến nhờ chọn lọc tự nhiên

d)

Sự biến đổi của sinh vật chủ yếu do sự biến đổi của ngoại cảnh

2.

Theo Lamac,ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính:

a)

Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục

b)

Làm cho các loài có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi

c)

Sự biến đổi của sinh vật chủ yếu do sự biến đổi của ngoại cảnh

d)

Làm tăng tính đa dạng của loài

3.

Phát biểu nào là không đúng với quan niệm của Lamac?

a)

Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức tạp

b)

Sinh vật vốn có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện

c)

Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống và tiến hóa

d)

Sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi của ngoại cảnh nên không bị đào thải

4.

Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống

b)

các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định

c)

những biến đổi do tập quán hoạt động

d)

biến dị di truyền

5.

Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là

a)

Giải thích không thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi

b)

Chưa hiểu rõ nguyên nhân của phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị

c)

Chưa giải thích được quá trình hình thành loài mới

d)

Chưa thành công trong việc xây dựng luận điểm về nguồn gốc của các loài

6.

Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?

a)

Biến dị

b)

Di truyền

c)

Thường biến

d)

Đột biến

7.

CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì

a)

vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn

b)

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

c)

vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường

d)

vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn gen nên gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình

8.

Theo Đacuyn loại biến dị nào có vai trò chính trong biến hóa?

a)

Biến dị xác định

b)

Biến dị tương quan

c)

Biến dị không xác định

d)

Biến dị tập nhiễm

9.

Câu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN

b)

Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của CLTN

c)

CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa

d)

Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa

10.

Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?

a)

Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất

b)

Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người

c)

Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa

d)

Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

11.

Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn:

a)

Hình thành các loài mới

b)

Hình thành các nòi mới

c)

Hình thành các giống mới

d)

Hình thành các nhóm phân loại

12.

Khái niệm biến dị cá thể theo Đacuyn:

a)

Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định. Là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá

b)

Sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt dộng sinh sản hữu tính

c)

Do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản

d)

B và C đúng

13.

Theo Đacuyn, biến dị cá thể ở sinh vật phải thông qua quá trình nào sau đây để di truyền lại cho các thế hệ sau?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Sinh sản

c)

Chọn lọc nhân tạo

d)

Tương tác giữa cá thể với môi trường sống

14.

Trong các cặp có quan hệ thuật ngữ “chọn lọc nhân tạo” được cho dưới đây, cặp nào được xem là không thực sự thích hợp?

a)

Chọn lọc nhân tạo - sự sống sót của vật nuôi, cây trồng thích nghi nhất

b)

Chọn lọc nhân tạo - hình thành đặc điểm thích nghi ở vật nuôi

c)

Chọn lọc nhân tạo - tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới trong phạm vi cùng một loài

d)

Động lực của chọn lọc nhân tạo - nhu cầu kinh tế và thị hiếu thẩm mỹ của con người

15.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng là:

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Đấu tranh sinh tồn

c)

Phân li tính trạng

d)

Chọn lọc nhân tạo

16.

Một tổ chức sinh học được gọi là đơn vị tiến cơ sở khi thỏa mãn những điều kiện nào sau đây?

(1). Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian

(2). Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ

(3). Tồn tại thực trong tự nhiên

(4). Có tính toàn vẹn về sinh sản và di truyền

a)

(1), (2), (3) và (4)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(1) và (2)

d)

(1), (2) và (3)

17.

Phát biểu nào là không đúng với quan niệm của Lamac?

a)

Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức tạp

b)

Sinh vật vốn có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện

c)

Sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi của ngoại cảnh nên không bị đào thải

d)

Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống và tiến hóa

18.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là:

a)

Đacuyn

b)

Lamac

c)

Menđen

d)

Mayơ

19.

Đacuyn đã đề xuất vấn đề nào trong công trình nghiên cứu về tiến hóa của mình?

a)

Thuật ngữ: “Tiến hóa”

b)

DNA là vật liệu di truyền

c)

Lý thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên

d)

Sự phân chia độc lập các NST

20.

Theo quan điểm của Đacuyn, nội dung của chọn lọc tự nhiên là:

a)

Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi

b)

Từ các dạng hoang dại ban đầu tạo ra nhiều giống mới

c)

Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với muc tiêu của con người

d)

Hình thành nhiều loài mới mang nhiều đặc điểm thích nghi