NEW
Font size
Worksheetskiểm tra học kì 2 môn Lí
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên từ trường Trái Dất
Đơn vị của độ tự cảm là
mét vuông ( m2)
ampe (A)
vôn (V)
henry (H)
Một mạch kín của dộ tự cảm L. Trong khoảng thời gian Δt , cường độ dòng điện trong mạch biế thiên một lượng Δi .Suất điện động tự cảm trong mạch được tính bằng công thức nào dưới đây?
e=−LΔtΔi
e=−L2ΔtΔi
e=−2LΔtΔi
e=−2L2ΔtΔi
Một mạch kín có độ tự cảm L. Khi trong mạch có dòng điện i chạy qua thì từ thông riêng của một mạch kín xác định bằng công thức nào dưới đây ?
Φ=Li2
Φ=Li2
Φ=Li
Φ=iL
Một mạch kín cho độ tự cảm 0,5 mH. Dòng điện chạy trong mạch có cường độ 0,3A. Từ thông riêng của mạch là
0,15 mWb
0,8 mWb
0,2 mWb
0,6 mWb
Cho dòng điện 10A chạy qua 1 vòng dây tạo ra một từ thông qua vòng dây là 5.10-2
Wb. Độ tự cảm của vòng dây là
500 mH
50 mH
5 mH
5 H
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó
lực từ lên nam châm và dòng điện dặt trong nó
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó
Khi nói về tính chất của đường sức từ, phát biểu nào sau đây sai ?
qua mỗi điểm trong không gian chỉ ó thể vẽ được một đường sức từ
Quy ước vẽ các đường mau ở chỗ có từ trường yếu và thưa ở chỗ có từ trường mạnh
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc kéo dài vô hạn ở hai đầu
Các đường sức từ của dòng điện tròn tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
Dây dẫn mang dòng điện KHÔNG tương tác với
dòng điện khác
nam châm đứng yên
các điện tích đứng yên
nam châm chuyển động
Từ trường đều là từ trường mà các đường sứ từ là các đường
tròn đồng tâm
parabol
thẳng song song và không cách đều nhau
thẳng song song cách đều nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ có thể vẽ được một đường sức từ
Đường sức từ do dòng điện thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện đó
Đường sức từ mau ở nơi có từ trường mạnh, đường sức từ thưa ở nơi có từ trường yếu
Các đường sức từ luôn là những đường công khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Khi nói về đường sức từ, phát biểu nào sau đây đúng ?
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được hai đường sức từ
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được ba đường sức từ
Các đường sức từ luôn là những đường cong không khép kín
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Đơn vị của cảm ứng từ là
tesla (T)
niu-tơn (N)
mét (m)
am-pe (A)
Một đoạn dây dẫn có chiều dài l , có cường độ I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
F=Il2B
F=I2lB
F=IlB
F=IlB2
Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua đặt trong một từ trường đều, độ lớn cảm ứng từ là B. Hướng của dòng điện hợp với hướng của đường sức từ một góc α . Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
F=Il2B
F=I2lB
F=IlB.sinα
F=IlB2
Một dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ B tại điểm cách dây dẫn một khoảng r được tính bằng công thức nào sau đây?
B=2.10−7Ir
B=4π,10−7rI
B=2π.10−7rI
B=2.10−7rI
Một dây dãn uốn thành vòng tròn bán kính R. Khi dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I thì độ lớn cảm ứng từ B tại tâm vòng dây được tính bằng công thức nào sau đây?
B=2π.10−7R2I
B=2.10−7RI
B=2.10−7R2I
B=2π.10−7RI
Một ống dây hình trụ có số vòng dây quốn trên một đơn vị dài của lõi là n. Khi dòng điện chạy qua ống dây có cường độ I thì cảm ứng từ B tại một điểm trong lòng ống dây được tính bằng công thức nào sau đây?
B=2π.10−7nI
B=4.10−7nL
B=2.10−7nI
B=4π.10−7nI
Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng lên 2 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này
giảm 4 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
Một dòng điện có cường độ 0,5 A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại 1 điểm nằm cách dòng điện này 4 cm có độ lớn là
2.10−7 T
2,5.10−6 T
2,5.10−5 T
2,5.10−4 T
Một ống dây hình trụ dài 31,4 cm gồm 1200 vòng có dòng điện cường độ 2,5A chạy qua. Biết đường kính của ống dây rất nhỏ so với chiều dài của nó. Cảm ứng từ bên trong ống dây này là
1,2 T
2,1 T
0,12 mT
12 mT
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn đường kính 20 cm. Khi dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ 1 A thì độ lớn cảm ứng từ lại tâm vòng dây được tính bắng công thức nào sau đây?
π.10−6 T
2π.10−6 T
2.10−6 T
10−6 T
Một ống dây dài 20 cm có 1200 vòng dây. Khi cho dòng điện chạy vào ống dây thi cảm ứng từ bên trong ống dây là 7,5.10−3 T . Cường độ dòng điện trong ống dây gần đúng giá trị nào sau đây?
1 A
10−3 A
0,1 A
10−4 A
Một đoạn dây dẫn có dòng điện I nằm ngang ( chiều từ ngoài vào trong ) đặt trong từ trường có các đường sức từ thẳng đứng từ trên xuống như hình vẽ. Lực tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều
thẳng đứng hướng từ trên xuống
thẳng đứng hướng từ dưới lên
nằm ngang hướng từ trái sang phải
nằm ngang hướng từ phải sang trái
Lực Lo-ren-xơ là
lực Trái Đất tác dụng lên vật
lực điện tác dụng lên điện tích đứng yên trong từ trường
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
Phát biểu nào dưới đây SAI ?
Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc v hợp với vectơ B với một góc α có
phương vuông góc với v và B
chiều tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
chiều tuân theo quy tắc nắm bàn tay trái
độ lớn f=∣q0∣.v.B.sinα
Chiều của lực Lorenxo được xác định bằng
Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay phải
Quy tắc cái đinh ốc
Quy tắc vặn nút trai
Một hạt prôtôn chuyển động với vận tốc 7,2.104 m/s bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ 1,5.10−2 T theo phương vuông góc với các đường sức từ. Biết prôtôn có điện tích là 1,6.10−19 C . Độ lớn lực từ tác dụng lên hạt prôtôn này bằng
1,3.10−16 N
1,73.10−16 N
2,63.10−16 N
1,73.10−13 N
Một điện tích 1,6.10−19 C bay vào trong một từ trường đều với vận tốc 5.106 m/s theo phương hợp với các đường sức từ một góc 30o . Biết độ lớn cảm ứng từ của từ trường 10−2 T . Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích có độ lớn là
8.10−15 N
4.10−11 N
4.10−15 N
8.10−11 N
Đơn vị của từ thông là
vêbe (Wb)
niu-tơn (N)
oát (W)
jun (J)
Một mạch kín (C ) có hai đầu nối vào điện kế G. Khi cho một thanh nam châm dịch chuyển lại gần ( C ) thì thấy kim của điện kế G lệch đi. Đây là hiện tượng
cảm ứng điện từ
dẫn điện lực từ
nhiệt điện
siêu dẫn
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng từ xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện
mạch điện được đặt trong một từ trường đều
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian
Một mạch kín ( C ) ban đầu chưa có dòng điện và đang đứng yên. Khi cho một thanh nam châm dịch chuyển lại gần ( C ) ta thấy xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín. Hiện tượng này gọi là hiện tượng cảm ứng từ . Vậy trong hiện tượng cảm ứng điện từ có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?
Từ điện năng sang cơ năng
từ điện năng sang quang năng
Từ cơ năng sang điện năng
Từ quang năng sang điện năng
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với:
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
điện trở của mạch
điện tích của mạch
Một khung dây phẳng có diện tích 12 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 5.10−3 T .Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60o . Từ thông qua khung dây bằng
3.10−6 Wb
5,2.10−6 Wb
−5,7.10−5Wb
3.10−4 Wb
Một mạch kín, phẳng có điện tích S đặt trong từ trường sao cho vectơ pháp tuyến của mặt S vuông góc với các đường sức từ. Khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông qua mạch
tăng 2 lần
bằng 0
tăng 4 lần
giảm 2 lần
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây bằng
480 Wb
0 Wb
0,048 Wb
24 Wb
Một khung dây phẳng có diện tích 0,8 m2 được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 5.10−4 T Biết vectơ cảm ứng từ B hợp với vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng khung một góc 60o . Từ thông qua khung dây có cộ lớn là
8.10−5 Wb
4.10−4 Wb
1,6.10−4 Wb
2.10−4 Wb
Một đường cong phẳng kín............ Từ thông qua diện tích S được tính bằng công thức nào sau đây?
Φ= BSsinα
Φ=BStanα
Φ=BScotα
Φ=BScosα
Mạch kín (C) đặt trong một từ trường..................................... Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong doạn mạch được tính bằng công thức nào sau đây?
ec =−ΔtΔΦ
ec=−Δi.ΔΦ
ec=−2ΔtΔΦ
ec=−ΔtΔL
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai MT trong suốt khác nhau
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai MT trong suốt
ánh sáng bị hắt lại MT cũ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai MT trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai MT trong suốt
Chiết suất tuyệt đối của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không
kim cương
nước
thủy tinh
Chiết suất tuyệt đối của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chân không
không khí
nước
chính nó
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 thì có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra. Gọi igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Công thức nào sau đây đúng ?
sinigh=n22n1
sin igh=n12n2
sinigh=n2n1
sinigh=n1n2
Gọi i và igh lần lượt là góc tới và góc giới hạn phản xạ toàn phần. Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là gì ?
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i≤igh
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang quang kém i≥igh
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và i≤igh
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i≥igh
Gọi n1 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (1), gọi n2 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (2), n2 là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1). Công thức nào sau đây đúng?
n21=2n1 +n2
n21=n2n1
n21=n1n2
n21=2∣n1−n2∣
Biết chiết suất của nước và thủy tinh lần lượt là 1,333 và 1,865. Chiết suất tỉ đối của thủy timh đối với nước là
1,599
1,399
0,532
0,715
Chiếu tia sáng từ nước ra không khí. Biết chiết suất của nước là 1,33. Góc giới hạn phản xạ toàn phần là
48,75°
41,25°
53,06°
36,94°
Lăng kính là
Khối chất trong suốt có chiết suất lớn hơn 1
Khối chất trong suốt có chiết suất lớn hơn 1 và đồng chất
Khối chất trong suốt, đồng chất, có dạng lăng trụ tam giác
Khối chất trong suốt, đồng chất, có dạng lăng trụ đứng
Khi chiếu tia tới đến bên mặt thứ nhất của lăng kính thì cóa tia ló ra khỏi mặt bên mặt thứ hai của lăng kính. Góc lệch D của tia sáng này khi truyền qua lăng kính là góc hợp bởi
tia ló và tia tới
tia tới và mặt bên thứ nhất
tia ló và mặt bên thứ hai
tia tới và cạnh của lăng kính
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính
dưới của lăng kính
cạnh của lăng kính
đáy của lăng kính
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều
tam giác cân
tam giác vuông
tam giác vuông cân
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cong lồi
hai mặt phẳng
hai mặt cong lõm
hay mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sau đây không đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí ?
Tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng
Tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục hính
Tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính
Tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính
Một thấu kính có tiêu cự f và độ tụ D Công thức nào sau đây đúng ?
D=f21
D=f1
D=f2
D=2f1
Chọn công thưc đúng dùng để tính độ phóng đại của ảnh qua thấu kính mỏng
k=−dd
k=−ABab
k=dd
k=f1
Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Ảnh của vật qua thấu kính luôn là
ảnh ảo, cùng chiều so với vật
ảnh thật, cùng chiều so với vật
ảnh ảo, ngược chiều so với vật
ảnh thật, ngược chiều so với vật
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Với thấu kính phân kỳ, vật thật luôn cho ảnh ảo
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật
Với thấu kính phân kỳ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Một thấu kính hội tụ 5dp. Tiêu cự của thấu kính này là
2 cm
20 cm
50 cm
5 cm
Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì, cách thấu kính 30 cm. Ảnh của vật qua thấu kính cách thấu kính 15 cm. Số phóng đại của thấu kính là
2
41
21
1
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch
dịch thủy tinh
thủy tinh thể
giác mạc
Điều tiết là sự thay đổi của tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật quan sát luôn hiện ra tại
thể thủy tinh
màng giác
lòng đen
màng lưới
Sự điều tiết của mắt là
thay đổi tiêu cự của mắt để ảnh của vật ở các vị trí khác nhau vẫn được tạo ra trên màng lưới
thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lướt
thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
Điểm cực viễn của mắt là
điểm ở rất xa mắt
điểm ở rất gần mắt
điểm xa nhất mà có thể nhìn thấy rõ
điểm gần nhất mà mắt còn nhìn thất rõ
Điểm cực cận của mắt là
điểm ở rất xa mắt
điểm ở rất gần mắt
điểm xa nhất mà có thể nhìn thấy rõ
điểm gần nhất mà mắt còn nhì thấy rõ
Con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ ánh sáng vào mắt
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
Đối với mắt cực viễn thì
nhìn vô cực không phải điều tiết
khoảng cực viễn OCv ở vô cực
điểm cực cận Cc ở gần mắt hơn bình thường
điểm cực cận Cc xa mắt hơn bình thường
Đối với mắt cận thị thì
nhìn đc những ở sát mắt
khoảng cực viễn OCv ở vô cực
điểm cực cận Cc ở gần mắt hơn bình thường
điểm cực cận Cc xa mắt hơn bình thường
Các tật nào sau đây không phải là các tật phổ biến của mắt
Mắt lão thị
Mắt cận thị
Mắt viễn thị
Mắt loạn thị
Kính lúp là
thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng vài xenximet
thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng vài xentimet
thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng vài mét
thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng vài mét
Nhận định nào sau đây không đúng về kính hiển vi ?
Vật kính là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có tiêu cự rất nhỏ ( cỡ milimet)
Thị kính là 1 kính lúp
Vật kính và thị kính đc lắp đồng trục trên một ống
Khoảng cách giữa hai kính có thể thay đổi đc
Phải sử dụng kính hiển vi thì mới quan sát đc vật nào sau đây ?
hồng cầu
Mặt trăng
máy bay
con kiến
Trên vành của một kính lúp có gi (8x). kính này có tiêu cự là
25/8 cm
8/25cm
5/8 cm
8/5 cm
Trên vành của một kính lúp có gi (5x). kính này có tiêu cự là
25 cm
2,5cm
10 cm
5 cm
Nhận định nào sau đây không đúng về kính thiên văn?
Vật kính là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có tiêu cự rất lớn ( cỡ milimet)
Thị kính là 1 kính lúp
Kính thiên văn là quang cụ bổ trợ cho mắt để quan sát những vật ở rất xa
Khoảng cách giữ vật kính và thị kính đc cố định
