wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?

a)

A. Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.

b)

B. Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ.

c)

C. Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

D. Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.

2.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

A. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

d)

D. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

3.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

B. “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

c)

C. “Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

4.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

b)

B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.

d)

D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

5.

Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là:

a)

A. Công nhân, nông dân.

b)

B. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

c)

C. Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản.

d)

D.Công nhân, nông dân và trí thức.

6.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:

a)

A. Thủ công nghiệp.

b)

B. Công nghiệp.

c)

C. Nông nghiệp.

d)

D. Thương nghiệp.

7.

Luận cương chính trị (10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là

a)

A. đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.

b)

B. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

c)

C. đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.

d)

D. đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

8.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

D. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

9.

Vì sao chính quyền được thành lập ở Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930 – 1931 được gọi là Xô viết?

a)

A. Chính quyền đầu tiên của công nông.

b)

B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.

c)

C. Chính quyền được tổ chức theo nhà nước kiểu mới.

d)

D. Chính quyền được tổ chức theo kiểu Xô viết ở nước Nga.

10.

Mâu thuẫn cơ bản nào tồn tại trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931?

a)

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

c)

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

11.

Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

B. Cách mạng tháng Tám thành công.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước.

d)

D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

12.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

b)

B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

c)

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

13.

Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931?

a)

A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

b)

B. Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh.

c)

C. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

D. Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai.

14.

Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục ?

a)

A. Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân.

b)

B. Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân.

c)

C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

d)

D. Mở lớp dạy  tiếng Pháp cho nhân dân.

15.

Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là

a)

A. Trần Phú.

b)

B. Lê Hồng Phong.

c)

C. Nguyễn Văn Cừ.

d)

D. Nguyễn Ái Quốc.

16.

 Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại

a)

A. Đại hội lần thứ nhất của Đảng (tháng 3/1935).

b)

B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản (đầu năm 1930).

c)

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (tháng 10/1930).

d)

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).

17.

 Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở

a)

A. Hà Nội-Hải Phòng.

b)

B. Hải Phòng-Quảng Ninh.

c)

C. Sài Gòn-Chợ Lớn.

d)

D. Nghệ An-Hà Tĩnh.

18.
Luận cương chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương được thông qua Hội nghị nào?
a)
A. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (2/1930).
b)
B. Hội nghị lần thứ 1 Ban chấp hành Trung ương lâm thời (10/1930)
c)
C. Hội nghị Ban chấp hành trung ương (5/1941)
d)
D. Hội nghị ban chấp hành trung ương (11/1939).
19.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại Hội nghị nào?
a)
A. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930).
b)
B. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời (10/1930).
c)
C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương (11/1939).
d)
D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương (5/1941).
20.
Nội dung nào của Chính cương văn tắt, sách lược vắn tắt phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc khi vận dụng chủ nghĩa Mac Lenin vào hoàn cảnh Việt Nam?
a)
A. Lãnh đạo cách mạng là Đảng cộng sản.
b)
B. cách mạng Việt Nam phải liên hệ với cách mạng thế giới.
c)
C. Bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Nhiệm vụ đánh đế quốc tay sai giành độc lập là nhiệm vụ hàng đầu.
21.
“Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội”. Đó là nội dung của văn kiện nào?
a)
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
b)
B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc dự thảo.
c)
C. Chính cương vắn tắt do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
d)
D. Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo.
22.
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10.1930 của Trần Phú.
a)
A. cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
b)
B. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cáh mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Cách mạng Việt Nam phải là một bộ phận của cách mạng thế giới.
d)
D. Phải biết liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông… để kéo họ về phe vô sản giai cấp.
23.
Nhận xét nào dưới đây về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là phù hợp nhất?
a)
A. Là một cương lĩnh giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và nông dân.
b)
B. là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp đúng đắn sáng tạo.
c)
C. Là một cương lĩnh kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
d)
D. Là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo.
24.
Trong nội dung của Luận cương chính trị tháng 10/1930 có hạn chế gì?
a)
A. Chưa thấy được vị trí, vai trò của Cách mạng Việt Nam.
b)
B. Nặng về đấu tranh giai cấp, động lực chính của cách mạng là công – nông.
c)
C. Nhược điểm mang tính “hữu khuynh”, giáo điều.
d)
D. Chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng Việt Nam.
25.
Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng (2/1930) với Luận cương chính trị (10/1930)
a)
A. xác định đúng mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.
b)
B. Xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Xác định đúng nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam.
d)
D. Xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.
26.
Luận cương chính trị (10/1930) không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà mặng về đấu tranh giai cấp là do
a)
A. đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và PK của tư sản dân tộc.
b)
B. chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa.
c)
C. chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.
d)
D. chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.