Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CACBOHĐRAT Thành 1

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là

a)

hợp chất hữu cơ đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.

b)

hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

c)

hợp chất hữu cơ chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl

d)

hợp chất hữu cơ chỉ có nguồn gốc từ thực vật.

2.

Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? 

  

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

3.

Glucozơ là hợp chất hữu cơ thuộc loại

    

a)

Đơn chức

b)

Tạp chức

c)

Đa chức

d)

Polime

4.

Cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức

  

a)

andehit

b)

ancol

c)

xeton

d)

amin

5.

Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là  

a)

10

b)

12

c)

22

d)

6

6.

Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là     

         

a)

12

b)

6

c)

5

d)

10

7.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

a)

Xenlulozơ

b)

Glucozơ

c)

Saccarozơ

d)

Tinh bột

8.

Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là

     

a)

10

b)

6

c)

5

d)

12

9.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

a)

Tinh bột

b)

Fructozơ

c)

Xenlulozơ

d)

Saccarozơ

10.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit? 

a)

Tinh bột

b)

Glucozơ

c)

Glixerol

d)

Saccarozơ

11.

Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

a)

phản ứng với Na và với dung dịch AgNO3/NH3

b)

phản ứng với NaOH và với dung dịch AgNO3/NH3

c)

phản ứng với CuO và với dung dịch AgNO3/NH3

d)

phản ứng với Cu(OH)2 và với dung dịch AgNO3/NH3

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

b)

Metyl α - glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở

c)

Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở

d)

Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc

13.

Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch hở:

a)

Khử hoàn toàn glucozơ cho n - hexan

b)

.Khi có xúc tác enzim, dd glucozơ lên men tạo rượu etylic

c)

Glucozơ có phản ứng tráng bạc

d)

Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO-

14.

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

a)

CH3CHO            

b)

            B. HCOOH.          

c)

          CH3COOH                 

d)

                C2H5OH

15.

Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

a)

Còn có tên gọi là đường nho

b)

Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt

c)

Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

d)

Có 0,1% trong máu người

16.

Khi nào bệnh nhân được truyền trực tiếp dung dịch glucozơ (còn được gọi với biệt danh “huyết thanh ngọt”).

A. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu > 0,1%.

B. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu < 0,1%.

C. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu = 0,1%.

a)

Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu > 0,1%

b)

Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu < 0,1%

c)

Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu = 0,1%

d)

Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu từ 0,1% đến 0,2%

17.

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

  

a)

Glucozơ

b)

Saccarozơ

c)

Fructozơ

d)

Mantozơ

18.

Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Glucozơ và fructozơ là 2 chất đồng phân của nhau

b)

Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương

c)

Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom

d)

Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng cộng H2(Ni/t0)

19.

Glucozơ tác dụng được với tất cả chất trong nhóm chất nào sau đây?

a)

H2/Ni,  nhiệt độ;  Cu(OH)2;  [Ag(NH3)2]OH;  H2O/H+,  nhiệt độ

b)

[Ag(NH3)2]OH;  Cu(OH)2;  H2/Ni,t0 ;  (CH3CO)2O/piriđin

c)

H2/Ni, nhiệt độ;  [Ag(NH3)2]OH;  NaOH;  Cu(OH)2

d)

H2/Ni, nhiệt độ;  [Ag(NH3)2]OH;  Na2CO3;  Cu(OH)2

20.

Phản ứng khử glucozơ là phản ứng nào sau đây ?

a)

Glucozơ + H 2/Ni, t o

b)

Glucozơ + Cu(OH) 2

c)

Glucozơ + [Ag(NH 3 ) 2 ]OH

d)

Glucozơ lên men tạo ra etanol

21.

Phản ứng chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau là:

a)

phản ứng với Cu(OH)2

b)

phản ứng tráng gương

c)

phản ứng với H2/Ni. to

d)

phản ứng với kim loại Na

22.

Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là  

a)

tinh bột

b)

saccarozơ

c)

glucozơ

d)

xenlunozơ

23.

Sobit (sobitol) là sản phẩm của phản ứng

a)

khử glucozơ bằng H2/Ni, to

b)

oxi hóa glucozơ bằng [Ag(NH3)2]OH

c)

lên men rượu etylic

d)

glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

24.

Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

a)

H2/Ni, to

b)

Cu(OH)2

c)

dd brom

d)

AgNO3/NH3

25.

Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?

   

a)

Tính chất của nhóm andehit

b)

Tính chất poliol

c)

Tham gia phản ứng thủy phân

d)

Lên men tạo rượu etylic

26.

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

a)

Xenlulozơ

b)

Saccarozơ

c)

Tinh bột

d)

Fructozơ

27.

Để chứng minh glucozơ có nhóm chức andehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoá học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của glucozơ?

a)

Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3

b)

Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng

c)

Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim

d)

Khử glucozơ bằng H2/Ni, t0

28.

Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?

   

a)

Xenlulozơ

b)

Saccarozơ

c)

Tinh bột

d)

Fructozơ

29.

Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?

a)

Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực

b)

Tráng gương, tráng phích

c)

Nguyên liệu sản xuất ancol etylic

d)

Nguyên liệu sản xuất PVC

30.

Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?

a)

Sản xuất rượu etylic

b)

Nhiên liệu cho động cơ đốt trong

c)

Tráng gương, tráng ruột phích

d)

Thuốc tăng lực trong y tế

31.

Các chất Glucozơ (C6H12O6), fomandehit (HCHO), axetandehit CH3CHO, metylfomat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm – CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng: 

      

a)

CH3CHO

b)

HCOOCH3

c)

C6H12O6

d)

HCHO

32.

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.

(b) Dung dịch glucozơ làm mất màu nước Br2 ở ngay nhiệt độ thường.

(c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim.

(d) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín.

(e) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

       

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

33.

Câu nào sai trong các câu sau:

a)

Không thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng cách nếm

b)

Tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương vì phân  tử đều không chứa nhóm chức – CH=O

c)

Iot làm xanh tinh bột vì tinh bột có cấu trúc đặc biệt nhờ liên kết hidro giữa các vòng xoắn amilozơ hấp thụ iot.

d)

Có thể phân biệt mantozơ với saccarozơ bằng phản ứng tráng gương

34.

Để chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

a)

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

b)

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

c)

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

d)

kim loại Na

35.

Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

a)

Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan

b)

Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

c)

Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic

d)

Thực hiện phản ứng tráng bạc

36.

Glucozơ và fructozơ đều

a)

có công thức phân tử C6H10O5

b)

ó phản ứng tráng bạc

c)

thuộc loại đisaccarit

d)

có nhóm chức –CH=O trong phân tử

37.

Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là:

   

a)

7,2

b)

3,6

c)

1,8

d)

2,4

38.

Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:  

  

a)

3,24

b)

1,08

c)

2,16

d)

4,32

39.

Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là:  

a)

C6H12O6

b)

(C6H10O5)n

c)

C2H4O2

d)

C12H22O11

40.

Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là: 

  

a)

0,54

b)

1,08

c)

2,16

d)

1,62

41.

Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a (mol/l) với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là

     

a)

1,0

b)

0,1

c)

0,5

d)

0,2

42.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

fructozơ và saccarozơ

b)

saccarozơ và xenlulozơ

c)

saccarozơ và glucozơ

d)

glucozơ và fructozơ

43.

Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là

a)

glucozơ và xenlulozơ

b)

saccarozơ và tinh bột

c)

fructozơ và glucozơ

d)

glucozơ và saccarozơ

44.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y

. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

glucozơ và sobitol

b)

fructozơ và sobitol

c)

glucozơ và fructozơ

d)

saccarozơ và glucozơ

45.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam? 

a)

Fructozơ

b)

Propan-1,3-diol

c)

Anbumin

d)

Ancol propylic

46.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam

b)

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit

d)

Ở bước 3, nếu thay glucozơ bằng fructozơ thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự

47.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam

b)

Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh

c)

Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic

d)

Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau

48.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: 

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. 

Bước 2: Thêm tử tử từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. 

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sobitol

b)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bản trên thành ống nghiệm

c)

Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng

d)

Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit

49.

Phân tử Saccarozơ được cấu tạo bởi:

a)

1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi

b)

2 gốc fructozơ ở dạng mạch vòng

c)

1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử cacbon

d)

2 gốc glucozơ ở dạng mạch vòng

50.

 Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi

a)

1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ

b)

2 gốc fructozơ ở dạng mạch vòng

c)

nhiều gốc glucozơ

d)

2 gốc glucozơ ở dạng mạch vòng

51.

Một phân tử saccarozơ có:

a)

một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ

b)

một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ

c)

một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ

d)

hai gốc α-glucozơ

52.

Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?.

a)

Xenlulozơ

b)

Glucozơ

c)

Saccarozơ

d)

Amilozơ

53.

Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc ?

a)

Mantozơ

b)

Glucozơ

c)

Fructozơ

d)

Saccarozơ

54.

accarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là: 

    

a)

C6H12O6

b)

(C6H10O5)n

c)

C12H22O11

d)

C2H4O2

55.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

glucozơ và saccarozơ

b)

saccarozơ và sobitol

c)

glucozơ và fructozơ

d)

saccarozơ và glucozơ

56.

Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?

 

a)

Saccarozơ

b)

Glixerol

c)

Glucozơ

d)

Fructozơ

57.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?

      

a)

Saccarozơ

b)

Ancol etylic

c)

Propan-1,3-điol

d)

Anbumin

58.

Thủy phân saccarozơ, thu được hai mono saccarit X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1 %.  Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y bị thủy phân trong môi trường kiềm

b)

X không có phản ứng tráng bạc

c)

X có phân tử khối bằng 180

d)

Y không tan trong nước

59.

Thuỷ phân saccarozơ, thu được hai mono saccarit X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y không tan trong nước

b)

X không có phản ứng tráng bạc

c)

Y có phân tử khối bằng 342

d)

X có tính chất của ancol đa chức

60.

Saccarozơ có thể tác dụng với các chất:

a)

H2/Ni, t0 ;  Cu(OH)2

b)

Cu(OH)2 ; H2O/H+, nhiệt độ

c)

Cu(OH)2;  dd AgNO3/NH3

d)

H2/Ni, t0 ;  CH3COOH /H2SO4 đặc, t0

61.

Qua nghiên cứu phản ứng este hoá xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc glucozơ  (C6H10O5) có

a)

5 nhóm hiđroxyl

b)

3 nhóm hiđroxyl

c)

4 nhóm hiđroxyl

d)

2 nhóm hiđroxyl

62.

Câu nào đúng trong các câu sau: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về::

     

a)

Cấu trúc phân tử

b)

Công thức phân tử

c)

tính tan trong nước lạnh

d)

phản ứng thuỷ phân

63.

Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là:

a)

(C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n

b)

(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n

c)

[C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n

d)

(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n

64.

Quá trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào dưới đây?

 

a)

Dextrin

b)

Saccarozơ

c)

Mantozơ

d)

Glucozơ

65.

Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là

a)

Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dd màu xanh

b)

Đều có trong củ cải đường

c)

Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”

d)

Đều tham gia phản ứng tráng gương

66.

Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n.

  

a)

Tinh bột và xen lulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol  CO2/H20=6/5

b)

Tinh bột và xen lulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc

c)

Tinh bột và xen lulozơ đều không tan trong nướ

d)

Thuỷ phân tinh bột và xen lulozơ đến tận cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ C6H12O6.

67.

Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là

a)

fructozơ

b)

glucozơ

c)

saccarozơ   

d)

mantozơ

68.

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

a)

(1), (2), (3) và (4).

b)

(2), (3), (4) và (5).

c)

(3), (4), (5) và (6).

d)

(1), (3), (4) và (6).

69.

Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?

a)

Xenlulozơ dưới dạng tre, gỗ,nứa, làm vật liệu xây, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy, ...

b)

Xenlulozơ được dùng làm một số tơ tự nhiên và nhân tạo.

c)

Nguyên liệu sản xuất ancol etylic

d)

Thực phẩm cho con người.

70.

Trong các phát biểu sau: 

(1) Xenlulozơ tan được trong nước.

(2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete.

(3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng.

(4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ.

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco.

(6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi.

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

71.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt.

b)

Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.

c)

Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa nhiều tinh bột.

d)

Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.

72.

Phương trình  6nCO2 + 5nH2O [anh ,sang](clorophin) -> (C6H10O5)n + 6nO2 , là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây ?

a)

quá trình khử

b)

quá trình hô hấp

c)

quá trình quang hợp

d)

quá trình oxi hoá

73.

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là:

a)

glucozơ, etanol

b)

glucozơ, sobitol

c)

glucozơ, saccarozơ

d)

glucozơ, fructozơ

74.

Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

  

a)

Fructozơ

b)

Saccarozơ

c)

Tinh bột

d)

Glucozơ

75.

Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

a)

Fructozơ

b)

Saccarozơ

c)

Xenlulozơ

d)

Glucozơ

76.

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

      

a)

Saccarozơ

b)

Glucozơ

c)

Ancol etylic

d)

Fructozơ

77.

Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là:

  

a)

(C6H10O5)n

b)

C11H22O11

c)

C6H12O6

d)

C2H4O2

78.

Chất X được  tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở  điều  kiện thường,  X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu đượ chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượtt là

a)

xenlulozơ và saccarozơ

b)

tinh bột và glucozơ

c)

saccarozơ và glucozơ

d)

tinh bột và saccarozơ

79.

Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y tác dụng với H2 tạo sorbitol

b)

X có phản ứng tráng bạc

c)

Phân tử khối của Y là 162

d)

X dễ tan trong nước lạnh

80.

Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y có tính chất của ancol đa chức

b)

X có phản ứng tráng bạc

c)

Phân tử khối của Y bằng 342

d)

X dễ tan trong nước

81.

 Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là

a)

xenlulozơ và glucozơ

b)

xenlulozơ và saccarozơ

c)

tinh bột và saccarozơ

d)

tinh bột và glucozơ

82.

Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?

a)

Tinh bột sắn

b)

xenlulozơ

c)

Saccarozơ

d)

Anđehit fomic

83.

Cho các chất sau: Xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ là:  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

84.

 Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt

b)

Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc

c)

Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh

d)

Nhỏ dd iot lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh

85.

Cho các phát biểu sau :

(1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột. 

(2)  Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit. 

(4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ. 

(5) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO .

Số phát biểu đúng là   

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

86.

 Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau :

(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân. 

(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là :

  

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

87.

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là:     

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

88.

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. 

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là: 

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

89.

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương. 

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là:       

a)

3

b)

4

c)

5

d)

1

90.

Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là 

  

a)

quỳ tím

b)

dd NaOH

c)

dung dịch I2

d)

Na

91.

Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là:

a)

Ðều được lấy từ củ cải đường

b)

Ðều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 (to)

c)

Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

d)

Ðều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt

92.

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

Phát biểu đúng là:

a)

(1) và (2)

b)

(2) và (4)

c)

(3) và (4)

d)

(1) và (3)

93.

Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

a)

fructozơ, tinh bột, anđehit fomic

b)

saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

c)

axit fomic, anđehit fomic, glucozơ

d)

anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ

94.

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat :

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là :

a)

3

b)

4

c)

6

d)

5

95.

(a) X + H2O (xúc tác) → Y.                

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O →  amoni gluconat + Ag + NH4NO3

 Y (xúc tác) →E + Z.

(d) Z + H2O (ánh sáng chất diệp lục )→ X + G

X, Y, Z lần lượt là :

a)

Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit

b)

Tinh bột, glucozơ, etanol

c)

Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit

d)

Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit

96.

95(V1): Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một

phản ứng hoá học) :

Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ trên lần lượt là:

a)

C12H22O11 , C6H 12O6 , CH3COOH, CH3COOC2H5 , CH 3COONa

b)

(C6H10O5 ) n , C6H12O6 , CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5

c)

(C6H10O5 )n , C6H12O6 , CH3CHO, CH3COONH4 , CH3COOH

d)

(C6H10O5)n , C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH, CH 3COONa

97.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hiđro hóa glucozơ (xúc tác Ni, t°), thu được sobitol

b)

Mật ong có chứa nhiều fructozơ

c)

Dung dịch sacarozơ tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường

d)

Lên men glucozơ, thu được etanol và khí cacbon(II) oxit

98.

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan

Cu(OH) 2 , tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu

được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

99.

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch

màu xanh lam

(e)Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

100.

Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit

axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng

phản ứng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường là:

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

101.

Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:

(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.

(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH) 2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng

bạc.

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

102.

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO 2 bằng số mol H 2 O.

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém

nhau một hay nhiều nhóm CH 2 là đồng đẳng của nhau.

(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO 3 / NH 3 tạo ra Ag.

(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

103.

Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H 2 SO 4

đun nóng là:

a)

fructozơ, saccarozơ và tinh bột

b)

saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

c)

glucozơ, saccarozơ và fructozơ

d)

glucozơ, tinh bột và xenlulozơ

104.

Cho các phát biểu sau (a) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ

(c) Mantorazơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(d) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc -glucozơ và -fructozơ

Trong các phát biểu trên , số phát biểu đúng là:

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

105.

Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit.

(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H 2 SO 4 đặc.

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

106.

Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường?

a)

Etylen glicol, glixerol và ancol etylic

b)

Glixerol, glucozơ và etyl axetat

c)

Glucozơ, glixerol và saccarozơ

d)

Glucozơ, glixerol và metyl axetat

107.

Phát biểu không đúng là

a)

Thủy phân (xt H + , t 0 ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.

b)

Dung dịch fructo hòa tan được Cu(OH) 2

c)

sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xt H + ,t 0 ) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

d)

Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH) 2 khi đun nóng cho kết tủa Cu 2 O

108.

Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt được tất cả dung dịch riêng biệt sau:

a)

glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic

b)

saccaro, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

c)

lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

d)

glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic

109.

cho sơ đồ chuyển hoá sau : glucozo → X→ Y →CH3COOH. Hai chất X và Y lần lượt là:

a)

 CH3CH2OH và CH3CHO.

b)

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

c)

CH3CH2OH và CH2=CH2.

d)

CH3CHO và CH3CH2OH

110.

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

a)

hòa tan Cu(OH)2

b)

trùng ngưng

c)

tráng gương

d)

thủy phân

111.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng). Tinh bột →X → Y → Z →metyl axetat Các chất Y và Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

a)

 C2H5OH, CH3COOH.    

b)

CH3COOH, CH3OH.

c)

C2H4, CH3COOH .  

d)

CH3COOH, C2H5OH.

112.

Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

a)

glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic.

b)

fructozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

c)

glucozơ, mantozơ, axit fomic, andehit axetic.

d)

glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.

113.

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với HNO3 đđ (xt H2SO4 đđ) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dd axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là      

a)

3, 4, 5, 6.

b)

1, 2, 3, 4.

c)

1, 3, 4, 6.

d)

2, 3, 4, 5.

114.

Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

a)

fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.

b)

glixerol, axit axetic, glucozơ 

c)

anđêhit axetic, saccarozơ, axit axetic.

d)

lòng trắng trứng, fructozơ, axeton

115.

114(V1). Cho các chất: rượu etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit formic. Số chất tác

dụng với Cu(OH) 2 là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

116.

Cho các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ). Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

117.

 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

118.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

         

a)

Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

b)

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

c)

Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.

d)

Saccarozơ làm mất màu nước brom.

119.

 Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. 

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.

Số phát biểu đúng là:    

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

120.

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác 

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit

Các phát biểu đúng là 

 

a)

(1) và (2).  

b)

(3) và (4).

c)

(1) và (3).

d)

(2) và (4).

121.

Cho dãy các chất : anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

122.

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

b)

Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

c)

Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

d)

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.