Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 117
Worksheet time: 57mins
Hợp chất CH3COOC2H5 có tên gọi là
ethyl acetan
ethyl acetate
methyl propionate
methyl acetate
Ester thường có mùi thơm của hoa quả chín, được dùng để làm hương liệu. Ester nào sau đây có mùi chuối chín?
Isopropyl acetate
Methyl benzoate
Methyl propionate
Isomyl acetate
Triolein có công thức thu gọn nào sau đây?
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Chất nào sau đây thuộc disacchrose?
Glucose
Fructose
Cellulose
Saccharose
Chất nào sau đây tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Glucose
Tinh bột
Cellulose
Ethyl acetate
Mật ong là một chất ngọt tự nhiên được ong thu thập và chế biến từ mật hoa. Trong mật ong fructose chiếm khoảng 40% về khối lượng. Công thức phân tử của fructose là
C6H10O5
C6H12O6
C6H14O6
C12H22O11
Hợp chất C2H5NHCH3 có tên gọi là
ethylamine
methylamine
methylethylamine
ethylmethylamine
Mùi tanh của cá xuất phát từ các hợp chất tự nhiên như trimethylamine (TMA) và oxide trimethylamine (TMAO) trong cơ thể cá, đặc biệt là cá biển. Để khử mùi tanh của cá ta có thể dùng chất nào sau đây?
nưới ấm
nước vôi
nước muối
giấm ăn
Vật liệu polymer có nhiều ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như chất dẻo, tơ, cao su, keo dán và vật liệu composite. Vật liệu polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
Polyethylene
Tơ nylon-6
Cao su bu na
Tơ nitron
Dung dịch chất nào sau đây KHÔNG làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Methylamine
Alanine
Lysine
Ethylamine
Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer bán tổng hợp (nhân tạo)?
Tơ nylon-6,6, polystyrene, pylyethylene.
Tơ visco, cellulose acetate.
Tơ nylon-6,6, tinh bột, cellulose.
Tơ tằm, tinh bột và cellulose.
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + le → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe
Fe3+/Fe
Fe2+/Fe3+
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+
Ca2+
Al3+
Cu2+
Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
MgCl2
HCl
NaCl
CuCl2
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Không thay đổi
Không theo quy luật
Giảm dần
Hợp hợp kim nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp (~70oC), dễ hóa lỏng nên được dùng làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?
Fe – C
Na – K
Al – Mg
Au – Ag
Ở trạng thái cớ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là
ns1
ns2np1
4s2
ns2
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
SO42− và CO32−
Cl− và HCO3−
Na+ và K+
Ca2+ và Mg2+
Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
+3
+6
+7
+12
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
4 và 5.
5 và 6.
5 và 4.
2 và 5.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Au.
Ca.
Na.
Mg.
Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào đáy ấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Cồn.
Giấm ăn.
Nước vôi.
Muối ăn.
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene.
Polyisoprene.
Poly(vinyl chloride).
Nylon-6,6.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Tính dẫn nhiệt.
Tỉ trọng nhỏ.
Tính dẻo.
Nhiệt độ nóng chảy
Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?
Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO3.
Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng trên:
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42-; (4) HCO3-; (5) CO32-?
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(3), (4), (5).
(2), (3), (5).
Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
Liên kết peptide.
Liên kết hydrogen.
Liên kết glycoside.
Liên kết phosphodiester.
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho trên?
1.
2.
3.
4.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sodium, potassium.
Calcium, magnesium
Nitrate, phosphate.
Chloride, sulfate.
. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
có kết tủa màu trắng.
có bọt khí không màu thoát ra.
có kết tủa màu vàng.
có khí màu nâu thoát ra.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
CH3COOCH2C6H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng ?
Y không tan trong nước.
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
X không có phản ứng tráng bạc.
X có tính chất của alcohol đa chức
. Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như trên:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Linalyl acetate là ester no, đơn chức.
Linalyl acetate có đồng phân hình học.
Linalyl acetate có vùng hấp thụ trong phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 – 3200 cm–1.
Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H2 (xt, to, p) thu được ester có công thức phân tử C12H24O2.
Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là một dẫn xuất mono halogen của một hydrocarbon no và sodium. Dung môi được sử dụng là ether khan, phương trình tổng quát mô tả như sau:
Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).
Cho các phát biểu sau:
(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.
(b). Alkane X có 2 đồng phân dạng (n) và dạng (iso). Trong đó dạng (iso) có nhiệt độ cao hơn dạng (n).
(c). Khi cho dạng iso của X tác dụng với chlorine ở 250C có chiếu sáng chỉ thu được một sản phẩm thế.
(d) Nếu cho tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H bậc I và bậc III trong phản ứng chlorine ở ý (c) là 1: 5 thì phần trăm sản phẩm chính sẽ chiếm khoảng 64% (cho phép làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng ni nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng ri của những nguyên tử H đó theo công thức sau: .
1
2
3
4
Cho biết: ; . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
0,920 V.
1,660 V.
0,7
0,100 V.
Cho các phản ứng sau:
(1) X + 2X3+3X2+ (2) X2+ + Y+X3+ + Y
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
X3+, x2+, Y+.
x2+, Y+, x3+.
x2+, x3+, Y+.
Y+, x2+,X3+.
Cho các quá trình tạo phức chất bát diện sau:
Fe3+(aq) + 6H2O(l) [Fe(OH2)6]3+ (aq) (I)
[Fe(OH2)6]3+ (aq) + SCN- (aq) [Fe(OH2)5(SCN)]2+ (aq) + H2O(l) (II)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + F- (l) [Fe(OH2)5F]2+(aq) + H2O(l) (III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN-, F- đều không có màu.
Cho các phát biểu:
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
So với anion F-, anion SCN- dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN- hay anion F- đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,..
Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: và . Phân tích E bằng phố IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng 1750-1735 ),
+ liên kết (số sóng )
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng ).
Từ phổ MS , xác định được E có phân tử khối là 152 amu .
Cho các phát biểu sau:
X là methyl alcohol.
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20 .
Y có nhóm -OH và -COOH .
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol .
Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tơ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 0C) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khảnh gọi là tơ acetate. Tơ acetate có tính đàn hồi, bền bỉ và đẹp. Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơ…
Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH3CO)2O với H2SO4 đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.
Tính % khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
(a)
Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
(a)
Chất nào sau đây là ester?
CH3COOH
CH3CH2CHO
CH3COOCH3
CH3OH
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa.
Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Acid béo omega-3 có nhiều nhất trong thực phẩm nào sau đây?
Dầu cá biển
Dầu ô-liu
Mỡ lợn
Dầu mè
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl
chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp
Phát biểu nào sau đây là sai
Xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên khó bị phân hủy sinh học nên gây ô nhiễm môi trường
Không nên dùng xà phòng với nước cứng do tạo kết tủa bám trên bề mặt vải, làm hỏng vải
Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng
Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học, gây ô nhiễm môi trường
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột
cellulose
saccharose
glycogen
Phát biểu nào sau đây không đúng
Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm
Maltose được hình thành trong quá trình thủy phân tinh bột
Glucose được dùng trong công nghiệp sản xuất saccharose
Cellulose là nguyên liệu điều chế ethanol và cellulose trinitrate (chế tạo thuốc súng không khói)
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose là một đoạn mạch của tinh bột.
(b) Khi thủy phân đến cùng tinh bột hoặc cellulose đều cho glucose.
(c) Tinh bột (trong ngũ cốc, các loại củ) là hỗn hợp của amylose và amylopectin.
(d) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại cho nhau.
(e) Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh tím.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
Chất thuộc loại alrylamine là
(1)
(4)
(2)
(3)
Các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Giá trị pH đo được của mỗi dung dịch được liệt kê ở bảng sau:
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
Z, X, Y, T
T, Y, X, Z
X, T, Y, Z
T, X, Z, Y
Chất nào sau đây là polymer?
Glucose
Cellulose
Ethylene
Triolein
Cho các polymer sau: PE, PP, PS, PPF và poly(methyl methacrylate).
Số polymer dùng làm chất dẻo là
2
3
5
4
Tơ nylon-6,6 có độ bền cơ học cao, được sử dụng để làm vải lót lốp xe,
bện dây cáp, dây dù, dệt, vải. Cho cấu tạo tơ nylon-6,6 như hình vẽ dưới đây:
Nhận định nào sau đây là đúng
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ bán tổng hợp
Tơ nylon-6,6 chứa liên kết amide
Tơ nylon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp
Tơ nylon-6,6 bền trong môi trường acid và môi trường kiềm
Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:
Công thức của monomer được dùng để tổng hợp ra X (với -C6H4- là vòng benzene) là
p-HOOC-C6H4-COOH và p-NH2-C6H4-NH2
C6H5-COOH và p-NH2-C6H4-NH2
p-H2N-C6H4-COOH
p-HOOC-C6H4-COOH và C6H5-NH2
Có các chất sau: keo dán urea-formaldehyde, tơ poly(ethyleneterephtalate), tơ nylon-6,6, protein, sợi bông, ammonium acetate, nhựa novalac, tơ nitron. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất trong phân tử chúng có chứa nhóm -NH-CO-?
4
5
6
3
Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp
xe lớn nhất thế giới khởi lập năm 1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng...Tên công ty được đặt theo tên của nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (lưu huỳnh) với cao su để tạo ra một loại cao su mới.
Phát biểu nào sau đây sai
Loại cao su này có tên là cao su lưu hóa
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch phân nhánh
Cao su lưu hóa làm tăng cao tính bền hơn với nhiệt và các tác nhân khác, độ đàn hồi cao, chóng thấm khí, chống thấm ẩm, tăng khả năng chịu được sự ma sát, va chạm tốt hơn cao su thiên nhiên
Cao su lưu hóa làm tăng tính bền cơ học nhờ các cầu nối disulfide (– S – S –) giữa các phân tử polyisoprene
Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng hóa học?
Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl2
Cho kim loại Sn vào dung dịch FeCl2
Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2
Cho kim loại Cu vào dung dịch SnCl2
Tơ enang được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây?
H2N[CH2]5COOH.
CH2=CH-CN.
CH2=C(CH3)CH=CH2.
H2N[CH2]6COOH.
Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Hg
Fe
H2
O2
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một loại sản phẩm muối chloride?
Fe
Ag
Zn
Cu
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg
Fe
Na
Al
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
1
2
3
4
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử lysine là
3
4
1
2
Cao su buna-S được phổ biến làm lốp xe, băng tải, … Cao su buna-S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-CN.
CH2=CCl-CH=CH2 và C6H5-CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2 và C6H5-CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-Cl.
Số đồng phân tripeptide tạo thành từ 1 phân tử glycine và 2 phân tử alanine là:
2
3
5
4
Cao su lưu hoá có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su không lưu hoá. Trong quá trình lưu hóa đã xảy ra phản ứng khâu mạch polymer tạo mạng không gian bằng các cầu nối............................................................................................ với nhau.
Từ thích hợp điền vào khoảng trống là
Sulfide.
Disulfide.
Disulfate.
Trisulfide.
Cho thanh Zn tác dụng với dung dịch CuSO4, nhận định đúng là:
Zn bị khử còn Cu2+ bị oxi hóa.
Zn và Cu đều bị oxi hóa.
Zn bị oxi hóa còn Cu2+ bị khử.
Zn và Cu đều bị khử.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ba
Mg
Ag
Thuỷ phân triglyceride (C17H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có tên gọi nào sau đây
Sodium palmitate.
Sodium oleate.
Sodium stearate.
Sodium linoleat.
Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp nhất để làm ống dẫn nước?
Kẽm.
Sắt.
Chì.
Đồng.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một sản phẩm muối chloride?
Fe
Ag
Zn
Cu
Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?
CH3COOC2H5
CH3COOCH2CH2CH3
CH3COOC6H5
CH3COOCH=CH2
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Au
Ca
Na
Mg
Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào đáy ấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Cồn
Giấm ăn
Nước vôi
Muối ăn
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene
Poly(vinyl chloride)
Polyisoprene
Nylon-6,6
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Tính dẫn nhiệt
Tỉ trọng nhỏ
Tính dẻo
Nhiệt độ nóng chảy
Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
Liên kết peptide.
Liên kết glycoside.
Liên kết hydrogen.
Liên kết phosphodiester.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sodium, potassium.
Calcium, magnesium.
Nitrate, phosphate.
Chloride, sulfate.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
CH3COOCH2C6H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Be, Na, Ca.
Na, Ba, K.
Khi pin này hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm,C.đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm,anode xảy ra quá trình khử Zn.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani ?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử?
.
.
.
.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M,quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
A.g+ + le Ag.
Cu2+ + 2e Cu.
2H2O + 2e H2 + 2 OH-
2H+ + 2e H2
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Na.
Hg.
Al.
Fe.
Các kim loại Cu,Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện.Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn điện.
Có ánh kim.
Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại Cu?
Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.
Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
Cho H2 tác dụng với CuO, đun nóng.
Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau.
Điện phân nóng chảy
Nhiệt phân,nung nóng trực tiếp
Nung nóng với carbon
Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
X, Z, Y.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, Y, X.
Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
A. X, Z, Y.
B. Y, Z, X.
C. X, Y, Z.
D. Z, Y, X.
Cho đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt vào dung dịch của một trong các muối sau có cùng nồng độ.Trường hợp nào không có phản ứng tạo thành kim loại?
A. aluminium chloride.
B. silver nitrate.
C. copper(II)sulfate.
D. Lead (II) nitrate.
Trong các kim loại sau đây,kim loại nào tác dụng nhanh với nước:
A. Na.
B. Fe.
C. Ni.
D. Mg.
Đinh sắt bị ăn mòn khi gắn với kim loại nào sau đây?
A. Magnesium.
B. Nhôm.
C. Kẽm.
D. Đồng.
Khi một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trinh nào sau đây?
A. Sn bị ăn mòn điện hoá.
B. Fe bị ăn mòn điện hoá.
C. Fe bị ăn mòn hoá học.
D. Sn bị ăn mòn hoá học.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại.Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.
C. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.
D. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.
Cho các phát biểu sau (a) Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại. (b) Kim loại A có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại B, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A-B luôn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của B. (c) Tính chất hoá học của hợp kim thường tương tự tính chất của các kim loại thành phần. (d) Hợp kim có thể cứng hơn rất nhiều các kim loại tạo nên nó. (e) Hợp kim thường khó bị oxi hoá hơn các đơn kim loại thành phần. Số phát biểu đúng là ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Để điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm,
người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
CH3COOH và C2H5OH.
CH3COOH và CH3OH.
CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.
CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
– Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
– Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C.
– Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp ester tạo thành nổi lên trên.
Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH.
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra.
Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) theo trình tự sau:
- Bước 1: Cho 2 mL isoamyl alcohol, 2 mL acetic acid kết tinh và 2 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
- Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 mL nước lạnh.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
Phản ứng ester hóa giữa isoamyl alcohol với acetic acid là phản ứng một chiều.
Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.
Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
– Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
– Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
– Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp ester tạo thành nổi lên trên.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
H2SO4 đặc có chỉ có vai trò làm chất xúc tác, không làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra.
Trong phòng thí nghiệm, có thể thực hiện điều chế ethyl acetate theo các bước như sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (A) khoảng 1 mL ethyl alcohol nguyên chất, 1 mL acetic acid nguyên chất, vài giọt H2SO4 đặc và một ít cát sạch.
Bước 2: Kẹp ống nghiệm (A) trên giá thí nghiệm, đậy ống nghiệm (A) bằng nút cao su có ống dẫn thủy tinh sang ống nghiệm (B) được ngâm trong cốc thủy tinh đựng nước lạnh.
Bước 3:Dùng đèn cồn đun nóng nhẹ ống nghiệm (A) chỗ phần chất lỏng khoảng 5 phút.
Bước 4: Lấy ống nghiệm (ống B) ngâm trong cốc nước lạnh ra, cho vào ống nghiệm này khoảng 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định nào sau đây đúng.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 4 là để tránh bị thủy phân sản phẩm.
Sau bước 4, trong ống nghiệm (B) thu được dung dịch đồng nhất.
Cho cát sạch vào ống nghiệm chứa hóa chất lỏng để khi đun, hóa chất không bị sôi bùng lên.
Ở bước 1, nên dùng dung dịch acetic acid 5% và ethyl alcohol 46° để thực hiện phản ứng.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách lớp ester.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành ba lớp.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Các phát biểu đúng là
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Có thể thay H2SO4 đặc bằng HNO3 đặc.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Thêm 4 mL isoamyl alcohol và 4 mL acetic acid kết tinh và khoảng 2 mL H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.
Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.
Bước 3: Cho vào hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 mL nước lạnh.
Các phát biểu đúng là:
Tại bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa.
Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tạo dung dịch đồng nhất.
Có thể thay nước lạnh trong cốc 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa.
Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.
H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 mL ethyl alcohol, 1 mL acetic acid nguyên chất và 1 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70(oC).
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 mL dung dịch NaCl bão hòa. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch sulfuric acid loãng.
(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.
(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
(g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
CÁC PHÁT BIỂU SAI LÀ:
(a)
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1,5 mL ethyl alcohol, 1,5 mL acetic acid và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2,0 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Các phát biểu đúng là
H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn ethyl alcohol và acetic acid.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế theo các bước:
– Bước 1: Cho 1 mL ethyl alcohol,1 mL acetic acid nguyên chất và 1 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm.
– Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C.
– Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Các phát biểu đúng là
Có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch sulfuric acid loãng.
Không thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
Có thể dung dung dịch acetic acid 5% và ethyl alcohol 10° để thực hiện phản ứng ester hóa.
Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế ethyl acetate theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 mL ethyl alcohol, 2 mL acetic acid nguyên chất và 2 giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi (65°C-70°C).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 mL nước lạnh.
Các phát biểu đúng là
Phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol với acetic acid là phản ứng một chiều.
Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế ester như nhau.
Có thể tách ethyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
Sản phẩm ester thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Tiến hành thí nghiệm điều chế methyl acetate theo các bước sau đây
Bước 1: Cho 1 mL CH3COOH, 1 mL CH3OH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở 65 -70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Các phát biểu không đúng là
Acid H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm xúc tác.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn acetic acid và methyl alcohol.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Ở thí nghiệm trên, có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch hydrochloric acid đặc.
Điều chế ester CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ bên.
Chọn các phát biểu đúng:
(a) Ethyl acetate có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Ethyl acetate qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi ethyl acetate.
(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.
(a)
Sau khi kết thúc phản ứng ester hóa, người ta tiến hành các bước sau:
– Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch Na2CO3 và quỳ tím đến khi quỳ tím bắt đầu chuyển màu xanh.
– Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới.
– Bước 3: Thêm CaCl2 khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi phần rắn phía dưới thì thu được ethyl acetate.
Các phát biểu đúng là
Dung dịch X được tạo từ acetic acid nguyên chất, ethanol nguyên chất và H2SO4 98%.
Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi.
Dung dịch Na2CO3 được thêm vào để trung hòa sulfuric acid và acetic acid trong chất lỏng Y.
CaCl2 được thêm vào để tách nước và alcohol còn lẫn trong ethyl acetate.
Có thể thay thế CaCl2 khan bằng dung dịch H2SO4 đặc.
Chọn các phát biểu đúng?
(a) Lúc đầu lấy vào bình cầu hỗn hợp gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu.
(d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(e) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
(g) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
(a)
Hình vẽ minh họa điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm.
Các phát biểu đúng là
Hỗn hợp chất lỏng trong bình 1 gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
Trong phễu chiết lớp chất lỏng nhẹ hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình 1.
Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế isoamyl acetate (Y) theo sơ đồ hình vẽ bên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Các chất điều chế trực tiếp Y gồm CH3-COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2-OH
(2) Nước trong ống trên hình vẽ có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ chất Y
(3) Phản ứng trong bình cầu là phản ứng một chiều.
(4) Trong bình cầu cần thêm sulfuric acid đặc nhằm hấp thụ nước và xúc tác cho phản ứng
(5) Chất lỏng Y được sử dụng làm hương liệu trong sản xuất bánh kẹo
(6) Có thể sử dụng giấm ăn (dung dịch CH3-COOH 2%) cho quá trình điều chế trên
Các phát biểu đúng là
(a)
