Font size
WorksheetsQuốc phòng 1
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh (QP-AN)
Đường lối quân sự của Đảng, công tác Quốc phòng –An ninh và kỹ năng quân sự cần thiết
Quan điểm đường lối quân sự của Đảng, nội dung biện pháp công tác QP-AN
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác QP-AN
Câu A, B, C đều đúng
Những quan điểm cơ bản có tính chất lý luận của Đảng về đường lối quân sự gồm
Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng nền giáo dục quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Câu A, B, C đều đúng
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về nhiệm vụ, nội dung công tác quốc phòng an ninh
của Đảng hiện nay
Xây dựng lực lượng quốc phòng, lực lượng chiến tranh
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Xây dựng tiềm lực và thế trận chiến tranh nhân dân
Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học:
Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự
Xã hội, nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học quân sự
Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự
Xã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ
Thực hiện tốt giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên là góp phần:
Nêu cao tinh thần trách nhiệm ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống
Xây dựng tình yêu quê hương đất nước sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân
Đào tạo cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước
Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực cao cùng tham gia bảo vệ Tổ quốc
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh:
Chiến tranh là hiện tượng chính trị xã hội có lịch sử
Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên
Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn
Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh:
Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuât hiện loài người
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước
Chiến tranh bắt nguồn tự sự phát triển tất yếu khách quan của loài người
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì bản chất của chiến tranh:
Là kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực
Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp
Là kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực
Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh
Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch
Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
Chính trị một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân
Pháp xâm lược là:
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân
Pháp xâm lược là:
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới XHCN
Để xây dựng chế độ mới ấm no, tự do, hạnh phúc
Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chính quyền
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:
Mang bản chất của giai cấp nuôi dưỡng sử dụng quân độ
Mang bản chất của nhân dân lao động
Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Mang bản chất của giai cấp sử dụng quân đội
Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới
của Lênin là:
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng Hồng quân của
Lênin là:
Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản
Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản
Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế
Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông
Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội:
Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động
Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới
Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân
Sự nhất trí quân dân và lực lượng vũ trang
Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Hồng quân của Leenin là:
Xây dựng quân đội có kỷ luật, có tính chiến đấu cao
Xây dựng quân đội chính quy
Xây dựng quân đội hiện đại
Xây dựng quân dội hùng mạnh cả về số lượng và chất lượng
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội là:
Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam
Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam
Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội Nhân dân Việt Nam:
Mang bản chất nông dân
Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo
Mang bản chất giai cấp công nhân
Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam
Trong các nguyên tắc xây dựng quân đội của Lenin, nguyên tắc nào quan trọng nhất?
Đảng cộng sản lãnh đạo quân đội
Đoàn kết, thống nhất quân đội với nhân dân
Xây dựng quân đội chính quy, hiện đại
Phát triển hài hòa các quân binh chủng
Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có:
Tính quần chúng sâu sắc
Tính phong phú đa dạng
Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc
Tính phổ biến, rộng rãi
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày tháng
năm:
Ngày 19/12/1946
Ngày 22/12/1944
Ngày 19/5/1946
Ngày 19/5/1945
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu
Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực
Một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân
Giúp nhân dân cải thiện đời sống
Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân
Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin là:
Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ thường xuyên
Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan
Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt
Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin để bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:
Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội
Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội
Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế
Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc
XHCN:
Quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN
Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về:
Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội
Quần chúng nhân dân
Đảng cộng sản Việt Nam
Hệ thống chính trị
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:
Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân
Là sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam
Là nghĩa vụ của mọi công dân
Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc XHCN
Là sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng toàn dân
Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
à sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
XHCN
Đảng cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Đảng cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước
Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Chiến tranh là kết quả phản ánh:
Phản ánh bản chất xã hội của chính trị
Phản ánh hiện thực khách quan của chính trị
Phản ánh những cố gắng cao nhất của chính trị
Tất cả đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin chính trị là sự phản ánh tập trung của:
Kinh tế
Xã hội
Quốc phòng
Tất cả đều đúng
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh sức mạnh của bạo lực cách mạng được tạo bởi:
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả chính trị và kinh tế
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
Cả A và C
Trong những điều kiện xác định, yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến
đấu của quân đội
Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế
Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật
Chính trị tinh thần
Trình độ huấn luyện và thể lực
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một:
Quy luật lịch sử
Tất yếu khách quan
Nhiệm vụ chiến lược
Cả A và B
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước
Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước
Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội
Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của:
Cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại
Chính trị tinh thần kết hợp với sức mạnh vật chất
Kinh tế, xã hội kết hợp với quốc phòng toàn dân
Toàn dân kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giữ chiến tranh với chính trị:
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ cho giai cấp
Sức mạnh chiến đấu của quân đội ta theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
Là sức mạnh của yếu tố con người và vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại
Là sức mạnh của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Là sức mạnh tổng hợp trong đó có yếu tố con người, chính trị tinh thần giữ vai trò quyết định
Là sức mạnh do nhiều yếu tố tạo thành, trong đó có yếu tố quân sự giữ vai trò quyết định
Vì sao nói chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử
Vì chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình
Vì chiến tranh chỉ gắn với những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định
Vì chiến tranh là sự huy động sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến
Vì chiến tranh được thể hiện dưới một công cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu
khách quan vì:
Xuất phát từ bản chất âm mưu của kẻ thù và thực tiễn cách mạng thế giới
Xuât phát từ yêu cầu bảo vệ thành quả cách mạng của giai cấp công nhân
Xuất phát từ quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc
Tất cả các câu đều đúng
Chọn câu sai trong các phát biểu sau về quan hệ giữa chính trị và chiến tranh:
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục chiến tranh
Chiến tranh chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục chính trị
Chiến tranh tác động trở lại chính trị theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực
Chiến tranh kiểm tra sức sống của toàn bộ chế độ chính trị xã hội
Căn cứ vào yếu tố nào để xác định tính chất xã hội của chiến tranh
Giai cấp lãnh đạo tiến hành chiến tranh.
Chế độ xã hội tiến hành chiến tranh
Mục đích chính trị của chiến tranh
Bản chất của chiến tranh
Yếu tố nào có vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội
Khoa học công nghệ
Chính trị tinh thần
Biên chế, tổ chức.
Trang bị kỹ thuật quân sự
Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng.
Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu
Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ
Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Nền quốc phòng – an ninh của dân, do dân, vì dân
Nền quốc phòng – an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.
Nền quốc phòng – an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.
Nền quốc phòng – an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc
Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:
Sức mạnh do yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
Sức mạnh toàn dân kết hợp với sức mạnh thời đại
Cả đáp án A và B,
Là sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có đặc trưng:
Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
Đó là nền quốc phòng của dân, do dân, vì dân.
Nền quốc phòng an ninh do các bộ, các ngành xây dựng
Cả A và B đều đúng
Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững
mạnh là:
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang
Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước
Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng
Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng XHCN và bảo vệ Tổ quốc XHCN
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân
Tiềm lực quốc phòng – an ninh là
Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để bảo vệ Tổ quốc
Khả năng cung cấp cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ của đất nước
Khả năng huy động sức người, sức của để bảo vệ Tổ quốc
Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân:
Xây dựng nền dân chủ XHCN
Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội
Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng – an ninh
Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân bao gồm:
Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ
Lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng lãnh đạo
Xây dựng lực lượng quốc phòng – an ninh là:
Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân
Xây dựng thế trận quốc phòng và thế trận anh ninh nhân dân
Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh bảo vệ Tổ quốc
Nội dung cây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân:
Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hiện đại
Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
Xây dựng nền công nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm then chốt
Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng an ninh vững mạnh
Tiềm lực quốc phòng – an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
nhưng tập trung ở:
Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ
Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh
Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự
Cả A và B
Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD cần đặc biệt quan tâm nội dung nào?
Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Phát triển toàn diện tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế
Không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cac lực lượng vũ trang
Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến
Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân – an ninh ND là:
Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước
Tạo khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh
Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng – an ninh
Tạo khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng – an ninh
Tiềm lực chính trị, tinh thần trong nội dung xây dựng nền QP toàn dân – an ninh ND:
Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân
Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiên nhiệm vụ quốc phòng – an ninh
Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiên nhiệm vụ quốc phòng – an ninh
Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
Xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân
Xây dựng thế trận bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân
Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là:
Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân.
Kết hợp chặt chẽ giữa chống thù trong và diệt giặc bên ngoài.
Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận an ninh nhân dân với chiến tranh nhân dân
Gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với tăng cường vũ khí trang bị cho LLVT
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QP toàn dân – an ninh nhân dân là:
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình QP-AN
Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.
Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
Tổ chức phòng thủ dân sự đảm bảo an toàn cho người và của cải vật chất
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QP toàn dân – an ninh nhân dân là:
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với vùng kinh tế
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư.
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng
Một trong những nội dung tăng cường giáo dục quốc phòng – an ninh là:
Giáo dục về âm mưu thủ đoạn, hành dộng chống phá cách mạng của chủ nghĩa đế quốc
Giáo dục về âm mưu, bản chất hiếu chiến của kẻ thù
C. Giáo dục về âm mưu, thủ
Giáo dục về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược
Giáo dục để mọi người nhận rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cách mạng nước
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng an ninh
Thường xuyên củng cố quốc phòng và hiện địa hóa lực lượng vũ trang
Thường xuyên chăm lo xây dựng các LLVT nhân dân vững mạnh toàn diện
Thường xuyên chăm lo xây dựng các LLVT và Công an nhân dân vững mạnh
Xây dựng nền QPTD, ANND có quan điểm nào rút ra từ thực tiễn lịch sử của đất nước:
Quan điểm tìm sự hỗ trợ, đầu tư nước ngoài
Quan điểm độc lập tự chủ, tự lực, tự cường
Quan điểm mở rộng, tự do hóa nên kinh tế thị trường
Quan điểm tư nhân hóa nền kinh tế đất nước
Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền QPTD, ANND là:
Quan điểm tìm sự hỗ trợ, đầu tư nước ngoài
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường
Quan điểm mở rộng, tự do hóa nên kinh tế thị trường
Quan điểm tư nhân hóa nền kinh tế đất nước
Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền QPTD, ANND là:
Tự lực, tự cường và kết hợp với yếu tố nước ngoài
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường
Dựa vào dân và sức mạnh truyền thống
Tự lực cánh sinh kết hợp với sức mạnh quốc phòng
Một trong các nội dung giáo dục QP – AN trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:
Giáo dục ý thức về quốc phòng – an ninh và quân sự
Giáo dục tình hình nhiệm vụ cách mạng hiện nay
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, chế độ XHCN
Giáo dục tình hình nhiệm vụ quân sự - an ninh nhân dân
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền QP toàn dân – an ninh nhân dân:
Thường xuyên thực hiện giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân về hai nhiệm vụ chiến lược
Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng – an ninh
Thường xuyên thực hiện giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh nhân dân
Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh
Xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh vững mạnh
Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh
Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh vững mạnh
Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng nền QP toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng – an ninh
Khả năng về khoa học kỹ thuật để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng –an ninh
Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng an ninh
Cả A và B
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
Mang tính chất tự vệ do toàn thể nhân dân tiến hành
Vững mạnh toàn diện để phục vụ chính đáng
Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền kinh tế
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với chế độ chính trị
Tất cả đều đúng
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là:
Xây dựng lực lượng quân đội, công an vững mạnh
Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc.
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo số lượng
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh
Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa ly khai
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Các thế lực phản cách mạng trong và ngoài nước.
Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là:
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.
Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp
Tất cả đều đúng
Trong chiến tranh nhân dân điểm yếu cơ bản của kẻ thù là:
Không biết được địa hình thời tiết của ta
Cuộc chiến tranh phi nghĩa bị loài người phản đối
Không phát huy được hiệu quả của vũ khí trang bị
Tất cả đều đúng
Tiến hành chiến tranh xâm lược kẻ thù có điểm mạnh:
Có ưu thế tuyệt đối về quân sự, kinh tế, khoa học quân sự
Được sự giúp sức của nhiều nước đồng minh.
Được huấn luyện cơ bản, trang bị vũ khí hiện đại.
Có nhiều kinh nghiệm trong chiến tranh xâm lược
Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
Vũ khí trang bị tương đối hiện đại
Tiềm lực kinh tế, quân sự, khoa học quân sự rất lớn
Có lực lượng đồng minh tham gia
Có thể cấu kết với bọn phản động trong nước
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lương vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt
Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt
Là cuộc chiến tranh toàn diện, lấy lực lương quân sự an ninh là quyết định
Là cuộc chiến tranh cách mạng chống thế lực phản cách mạng
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta có mấy tính chất?
Có 6 tính chất.
Có 5 tính chất
Có 4 tính chất
Có 3 tính chất
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa
Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa tự vệ cách mạng
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được thể hiện ở chỗ:
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn
Hiện đại về vũ khí trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự
Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có
nghĩa:
Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh
Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh
Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp
Có mấy quan điểm chính của Đảng ta về chiến tranh nhân dân:
Có 5 quan điểm
Có 4 quan điểm
Có 6 quan điểm
Có 7 quan điểm
Trong bốn mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh
Mặt trận kinh tế
Mặt trận quân sự
Mặt trận ngoại giao
Mặt trận chính trị
Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
Vũ khí trang thiết bị hiện đạ
Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao
Con người và vũ khí, con người là quyết định nhất
Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi
Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ
Tổ quốc:
Chuẩn bị mọi mặt ở các Bộ, các ngành, các quân binh chủng để đánh lâu dài.
Chuẩn bị đầy đủ về tiếm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những
lý do sau:
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ hiện đại
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn
Cuộc chiến tranh mở rộng, không phân biệt tiền tuyến hậu phương
Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
Chống quân xâm lược và chống bọn khủng bố
Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.
Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới
Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế.
Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN
Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường nhưng:
Cần sự giúp đỡ của bạn bè và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới
Cần phát huy nội lực của đất nước không cần giúp đỡ của quốc tế.
Chỉ cần một số nước Xã hội Chủ nghĩa giúp đỡ.
Chỉ cần huy động mọi tiềm năng sẵn có của đất nước
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:
Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc
Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.
Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân
Thế trận chiến tranh nhân dân là:
Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
Sự tổ chức, bố trí, các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.
Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu
Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm
Lực lượng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc gồm:
Lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân
Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt
Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
Là sự phối hợp giữa các lực lượng
Một trong những âm mưu thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Tiến công hỏa lực với mức độ cao.
Tiến công quân sự với quân số đông.
Gây bạo loạn lật đổ với quy mô lớn
Kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Đánh nhanh, thắng nhanh
Đánh chắc, tiến chắc.
Đánh lâu dài
Tiến công từng bước
Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức thành:
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng quân đội nhân dân và dân quân tự vệ
Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự
Lực lượng chiến đấu và lực lượng sản xuất
Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
Bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa
Tất cả đều đúng
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:
Diễn ra khẩn trương quyết liệt ngay từ đầu
Diễn ra với tính chất phức tạp kéo dài
Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta
Diễn ra trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn
Quan điểm nào mang tính chủ đạo xuyên suốt trong quá trình tiến hành chiến tranh
nhân dân là:
Kết hợp vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao
Toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước để đánh lâu dà
Ngày 19/12/1946 chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện
nội dung trong nghệ thuật chiến lược:
Đánh giá đúng kẻ thù.
Phương châm tiến hành chiến tranh
Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc
Xác định đúng đối tượng tác chiến
Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:
Quân đội, công an, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
Là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam
Là quân đội nhân dân Việt Nam.
Là công an nhân dân Việt Nam.
Là quân đội và công an
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí:
Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự
Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang Việt Nam:
Trực tiếp, tuyệt đối và toàn diện
Có 4 đặc điểm
Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo về chính trị là quyết định.
Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Phát huy nội lực kết hợp sức mạnh thời đại
Độc lập tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Cơ quan quản lý lực lượng vũ trang nhân dân
Quân đội, công an nhân dân
Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đảng cộng sản Việt Nam.
Chính quyền địa phương các cấp
Một trong những quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân (LLVTND) là:
Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm , lấy chính trị làm chủ yếu
Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng.
Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung xây dựng quân độ
Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang trên lĩnh vực:
Trên tất cả các lĩnh vực
Trên lĩnh vực chính trị
Trên lĩnh vực tổ chức
Trên lĩnh vực chiến đấu
Phương hướng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:
Xây dựng rộng khắp.
Chú trọng cả số lượng chất lượng.
Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo tốt
Tất cả đều đúng
Xây dựng LLVTND hiện nay có thuận lợi cơ bản:
Kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh ngày càng phát triển vững mạnh
Đảng có bản lĩnh chính trị vững vàng, tiềm lực, vị thế của nước ta được tăng cường
Quân đội, công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại
Nhà nước quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng an ninh
Tại sao khi xây dựng lực lượng vũ trang phải tự lực tự cường?
Đó là cơ sở tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang
Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc
Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.
Tất cả câu trên đều đúng
Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang theo nguyên tắc
Lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Hệ thống lãnh đạo từ trung ương đến địa phương.
Đề ra chủ trương đường lối lãnh đạo.
Tập trung dân chủ, phân công cá nhân phụ trách
Nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng LLVTND là;
Tự lực tự cường xây dựng LLVTND.
Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Đảm bảo cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Tại sao phải xây dựng quân đội hiện đại?
Nhằm đảm bảo cơ động cho LLVT
Nhằm nâng cao sức mạnh chiến đấu cho quân đội
Bảo đảm cho LLVT giành thắng lợi
Đảm bảo cho LLVT hoàn thành nhiệm vụ được giao
Xây dựng LLVTND phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì:
Đó là nhiệm vụ chủ yếu của LLVT
Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại đất nước ta
Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của LLVTND
Đó là yêu cầu nhiệm vụ cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Một trong những phương hướng xây dựng LLVT là:
Xây dựng LLVT 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới
Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính quy, thống nhất, hiện đại
Xây dựng quân đội, công an ND theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ từng bước hiện đại
Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính quy, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao
Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân hiện nay:
Xây dựng QĐND chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại
Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, hiện đại có tinh thần quốc tế vô sản
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:
Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết.
Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch.
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ
Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng LLVTND là:
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho LLVT nhân dân.
Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho LLVTND.
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND.
Từng bước đổi mới yêu cầu vũ khí hiện đại cho LLVTND.
Một biểu hiện của sự lãnh đạo theo nguyên tắc ”Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt” của
Đảng đối với LLVT là:
Đảng không chia quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ ai trong thời bình.
Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho giai cấp khác khi đất nước gặp khó khăn.
Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ giai cấp, tổ chức, lực lượng nào.
Đảng không nhường quyền lãnh đạo LLVT cho lực lượng chính trị khác.
Trong đầu tư cho QP-AN, xây dựng LLVT hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu giữa:
Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ.
Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất.
Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVT với khả năng của nền kinh tế dất nước.
Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm các tổ chức:
Quân đội, công an và lực lượng dự bị động viên.
Quân đội, lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ.
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
Quân đội, công an, dân quân tự vệ
Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sức mạnh của LLVT:
Chính trị tinh thần.
Kinh tế.
Vũ khí trang bị.
Chỉ huy tác chiến.
Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ trên các lĩnh vực:
Chính trị, tư tưởng, công tác huấn luyện.
Chính trị, quân sự, hậu cần.
Chính trị, quân sự, hậu cần kỹ thuật
Chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật
Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ:
Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến
Là sự thống nhất về mọi mặt
Là sự thống nhất về biên chế.
Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến
Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang Việt Nam
Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh
Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ
Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt đô w
ng giữa các lực lượng vũ trang
Nâng cao huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
Các tổ chức quốc phòng, an ninh
Các tổ chức quân sự, an ninh trật
tự
Các tổ chức vũ trang, các tổ chức quần chúng
Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam
Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng LLVT nhân dân là”
Nền kinh tế và khoa học công nghệ
của đất nước chưa phát triển
Kẻ thù có vũ khí hiện đại, thủ đoạn tác chiến thường xuyên thay đổi
Mặt trái kinh tế thị trường tác động quá lớn đối với LLVT
CNĐQ, các thế phản động đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình”
Thách thức lớn nhất ảnh hưởng đến quá trình xây dựng LLVTND hiện nay là gì?
Chủ nghĩa đế quốc và kẻ thù của chúng ta ngày càng lớn mạnh
Tụt hậu xa hơn về kinh tế, suy thoái về chính trị, tư tưởng, dạo đức
Tiềm lực kinh tế khoa học của đất nước ta còn yếu
Trình độ , khả năng sẵn sàng chiến đấu của Quân đội ta có mặt còn hạn chế
