NEW
Font size
WorksheetsBài 37 Sinh học 12
Total questions: 15
Worksheet time: 15mins
Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới:
Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã
Mức độ lan truyền của vật kí sinh
Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản
Các cá thể trưởng thành
Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Tỉ lệ giới tính trong quần thể
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Tỉ lệ đực – cái
Sức sinh sản
Độ đa dạng
Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là
Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:
Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể
Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi
Nhóm đang sinh sản
Nhóm sau sinh sản
Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản
Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản
Trong điều kiện môi trường thay đổi đột ngột, mức tử vong cao nhất thuộc về tập hợp nhóm tuổi nào trong quần thể?
Nhóm tuổi trước và sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản vả sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản và trước sinh sản
Chỉ có nhóm đang sinh sản
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
Tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể
Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
Thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể
Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên
Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
Dạng suy vong
Dạng phát triển
Dạng ổn định
Tùy từng loài
Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ
Thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường
Ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể
Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường
Phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống
Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau. Kết luận nào sau đây đúng nhất?
Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái
Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ
Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định
Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên
