wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Total questions: 158

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
A. Tính cưỡng chế.
b)
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
2.
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
3.
Câu 3: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
a)
A. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội.
b)
B. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền
c)
C. luôn tồn tại trong mọi xã hội.
d)
D. đứng trên xã hội.
4.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp luật?
a)
A. Vì pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
b)
B. Vì pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
c)
C. Vì pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
d)
D. Vì pháp luật không bao giờ thay đổi.
5.
Câu 5: Quy tắc xử sự: “Thuận mua, vừa bán” là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Bản chất xã hội.
b)
B. Bản chất chính trị.
c)
C. Bản chất giai cấp.
d)
D. Bản chất kinh tế.
6.
Câu 6: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính kỉ luật nghiêm minh.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
7.
Câu 7: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Hiệu lực tuyệt đối.
d)
D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
8.
Câu 8: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính công khai.
b)
B. Tính dân chủ.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
9.
Câu 9: Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào của pháp luật?
a)
A. Xã hội.
b)
B. Giai cấp.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Kinh tế.
10.
Câu 10: Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì?
a)
A. Nghị định.
b)
B. Chỉ thị.
c)
C. Hiến pháp.
d)
D. Thông tư.
11.
Câu 11: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
B. Tính công khai.
c)
C. Tính dân chủ.
d)
D. Tính qui phạm phổ biến.
12.
Câu 12: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
a)
A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
b)
B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
c)
C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
d)
D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
13.
Câu 13: Bản hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (HP 2013) có hiệu lực năm nào?
a)
A. 2016
b)
B. 2015
c)
C. 2013
d)
D. 2014
14.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
a)
A. Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức.
b)
B. Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
c)
C. Đạo đức là cơ sở duy nhất để pháp luật tồn tại, phát triển.
d)
D. Pháp luật bảo vệ đạo đức và một số quy định bắt nguồn từ đạo đức.
15.
Câu 15: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội cho nên nó gắn liền với các
a)
A. quy tắc bắt buộc chung.
b)
B. quy tắc xử sự chung.
c)
C. quy tắc bắt buộc riêng.
d)
D. quy tắc xử sự riêng.
16.
Câu 16: Từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) cho đến nay, nước ta có mấy bản hiến pháp, đó là những bản hiến pháp (HP) nào?
a)
A. 4 (HP 1945, HP 1959, HP 1980, HP 1992).
b)
B. 4 (HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992).
c)
C. 5 (HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992, HP 2013).
d)
D. 5 (HP 1945, HP 1959, HP 1980, HP 1991, HP 2013).
17.
Câu 18: Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở việc các quy phạm pháp luật do
a)
A. xã hội tạo nên.
b)
B. nhà nước ban hành.
c)
C. được nhân dân ghi nhận.
d)
D. hình thành từ đạo đức.
18.
Câu 19: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính cưỡng chế.
19.
Câu 20: Pháp luật được thực hiện trong đời sống vì sự phát triển của xã hội thể hiện bản chất nào của pháp luật?
a)
A. Bản chất chính trị.
b)
B. Bản chất giai cấp.
c)
C. Bản chất xã hội.
d)
D. Bản chất kinh tế.
20.
Câu 21: Đặc trưng nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
21.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
a)
A. pháp luật tiến bộ sẽ ảnh hưởng tích cực đến đạo đức.
b)
B. một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức.
c)
C. pháp luật tiến bộ thì đạo đức sẽ xuống cấp.
22.
Câu 23: Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do
a)
A. các đoàn thể quần chúng ban hành.
b)
B. nhà nước ban hành.
c)
C. chính quyền các cấp ban hành.
d)
D. nhân dân ban hành.
23.
Câu 24: Để góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, hiện nay nhà nước ta chọn ngày nào là ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Ngày 10 tháng 11.
b)
B. Ngày 11 tháng 11.
c)
C. Ngày 8 tháng 11.
d)
D. Ngày 9 tháng 11.
24.
Câu 25: Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội được nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với
a)
A. đạo đức.
b)
B. chính trị.
c)
C. kinh tế.
d)
D. xã hội.
25.
Câu 26: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
a)
A. Pháp luật do Quốc hội thông qua.
b)
B. Pháp luật bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.
c)
C. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
d)
D. Pháp luật là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lý xã hội.
26.
Câu 27: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?
a)
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
27.
Câu 28: Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật đòi hỏi Nhà nước phải làm như thế nào để người dân biết được các quy định của pháp luật?
a)
A. Tuyên truyền quy chế đối ngoại.
b)
B. Sử dụng các biện pháp cưỡng chế.
c)
C. Tuyên truyền và phổ biến pháp luật.
d)
D. Sử dụng các thủ đoạn cưỡng chế.
28.
Câu 29: Việc làm nào dưới đây thể hiện pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội?
a)
A. Kiểm tra các hoạt động kinh doanh của cá nhân.
b)
B. Tố cáo nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
c)
C. Đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện hợp pháp.
d)
D. Đề nghị xem xét lại quyết định của cơ quan nhà nước.
29.
Câu 30: Hiến pháp, đạo luật cơ bản đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nước Cộng hòa XHCN Việt Nam) được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào?
a)
A. Ngày 9 tháng 11 năm 1946.
b)
B. Ngày 10 tháng 11 năm 1946.
c)
C. Ngày 8 tháng 11 năm 1946.
d)
D. Ngày 11 tháng 11 năm 1946.
30.
Câu 31: Căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Trong những trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
a)
A. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
b)
B. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
c)
C. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
d)
D. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
31.
Câu 32: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức
a)
A. pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.
b)
B. pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.
c)
C. pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.
d)
D. pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức.
32.
Câu 33: Xét về mục đích thì cả pháp luật và đạo đức đều hướng tới những phẩm chất cao cả nhất của con người đó là
a)
A. công bằng, bình đẳng, tự do, nghĩa vụ.
b)
B. công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
c)
C. công bằng, bình đẳng, tự do, áp đặt.
d)
D. công bằng, bình đẳng, tự do, chuyên quyền.
33.
Câu 34: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. tính xác định chặt chẽ về hình thức
b)
B. tính quy phạm phổ biến
c)
C. tính quyền lực bắt buộc chung
d)
D. tính cưỡng chế
34.
Câu 35: Phương pháp quản lí xã hội một cách dân chủ và hiệu quả nhất là quản lí bằng
a)
A. giáo dục.
b)
B. pháp luật.
c)
C. đạo đức.
d)
D. kế hoạch.
35.
Câu 36: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
a)
A. Pháp luật do Nhà nước ban hành, Quốc hội thông qua.
b)
B. Pháp luật là sức mạnh quyền lực của nhà nước.
c)
C. Pháp luật do Nhà nước tuyên truyền, giáo dục.
d)
D. Pháp luật thể hiện ý chí riêng của giai cấp cầm quyền.
36.
Câu 37: Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những nội dung nào dưới đây vào trong những quy phạm pháp luật?
a)
A. Quy phạm đạo đức phổ biến.
b)
B. Phong tục, tập quán.
c)
C. Thói quen con người.
d)
D. Chuẩn mực xã hội .
37.
Câu 38: Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Pháp luật.
d)
D. Chính trị.
38.
Câu 39: Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, em hãy cho biết văn bản nào có hiệu lực pháp lí cao nhất?
a)
A. Luật
b)
B. Hiến pháp
c)
C. Pháp lệnh
d)
D. Nghị quyết
39.
Câu 40: Bản chất nào của pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội của con người, vì sự phát triển của con người?
a)
A. Bản chất văn hóa của pháp luật.
b)
B. Bản chất xã hội của pháp luật.
c)
C. Bản chất giáo dục của pháp luật.
d)
D. Bản chất giai cấp của pháp luật.
40.
Câu 41: Câu hỏi: "Pháp luật là của ai, do ai và vì ai?" đề cập đến vấn đề nào của pháp luật?
a)
A. Hình thức thể hiện của pháp luật.
b)
B. Nội dung của pháp luật.
c)
C. Khái niệm cơ bản của pháp luật.
d)
D. Bản chất của pháp luật.
41.
Câu 42: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
a)
A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
b)
B. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
c)
C. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
d)
D. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
42.
Câu 43: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
a)
A. lợi ích kinh tế của mình.
b)
B. quyền và nghĩa vụ của mình.
c)
C. các quyền của mình.
d)
D. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
43.
Câu 44: Bản chất xã hội của pháp luật phản ánh nội dung nào dưới đây?
a)
A. Nghĩa vụ của một bộ phận nhân dân trong xã hội.
b)
B. Nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
c)
C. Nhu cầu của dân nghèo trong xã hội.
d)
D. Nhu cầu của một bộ phận nhân dân trong xã hội.
44.
Câu 45: Đặc trưng nào của pháp luật làm nên giá trị công bằng, bình đẳng, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
45.
Câu 46: Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước. Nhận định này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quyền lực bắt buộc chung.
d)
D. Tính hiệu lực bắt buộc chung.
46.
Câu 47: Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
a)
A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
b)
B. Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.
c)
C. Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
d)
D. Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.
47.
Câu 48: Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng đã quyết định xử phạt việc chị K khi kinh doanh hàng mĩ phẩm không đảm bảo chất lượng. Việc làm của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính kỉ luật nghiêm minh.
b)
B. Tính chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực bắt buộc chung.
48.
Câu 49: Trường hợp có khả năng cứu người, nhưng bác sĩ gây tắc trách dẫn đến chết người là vi phạm điều gì?
a)
A. Pháp luật và văn hóa.
b)
B. Đạo đức và văn hóa.
c)
C. Đạo đức và nghề nghiệp.
d)
D. Đạo đức và pháp luật.
49.
Câu 50: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
a)
A. các quyền của mình.
b)
B. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
c)
C. lợi ích kinh tế của mình.
d)
D. quyền và nghĩa vụ của mình.
50.
Câu 51: Trên đường phố tất cả mọi người nghiêm chỉnh chấp hành quy định của luật giao thông đường bộ là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
51.
Câu 52: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
a)
A. Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung.
b)
B. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội.
c)
C. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
d)
D. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
52.
Câu 53: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
a)
A. bảo vệ các giai cấp.
b)
B. bảo vệ các công dân.
c)
C. quản lí xã hội.
d)
D. quản lí công dân.
53.
Câu 54: Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò như thế nào ?
a)
A. Nhà nước quản lý các tổ chức.
b)
B. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
c)
C. Nhà nước quản lý công dân.
d)
D. Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân.
54.
Câu 55: Người bị xử phạt hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
d)
D. Tính quyền lực bắt buộc chung.
55.
Câu 56: Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống thực tiễn xã hội vì sự phát triển của xã hội thuộc nội dung nào sau đây của pháp luật?
a)
A. Đặc trưng.
b)
B. Khái niệm.
c)
C. Vai trò.
d)
D. Bản chất.
56.
Câu 57: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?
a)
A. nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
b)
B. pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
c)
C. quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
d)
D. pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.
57.
Câu 58: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
a)
A. Pháp luật bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân.
b)
B. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ trong quản lí.
c)
C. Pháp luật phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất.
d)
D. Pháp luật là phương pháp quản lý cố định duy nhất.
58.
Câu 59: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò quản lí xã hội bằng pháp luật của nhà nước?
a)
A. Đăng nhập cổng thông tin quốc gia.
b)
B. Tự do đăng ký kết hôn theo quy định.
c)
C. Chấn chỉnh việc kinh doanh trái phép.
d)
D. Ca ngợi phong trào phòng chống dịch.
59.
Câu 60: Nhờ có pháp luật, nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này muốn đề cập đến
a)
A. đặc trưng của pháp luật.
b)
B. chức năng của pháp luật.
c)
C. vai trò của pháp luật.
d)
D. nhiệm vụ của pháp luật.
60.
Câu 61: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là
a)
A. vi phạm pháp luật.
b)
B. quy phạm thông tư.
c)
C. quy phạm chỉ thị.
d)
D. quy phạm pháp luật.
61.
Câu 62: Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là thể hiện
a)
A. tính bắt buộc chung.
b)
B. quy phạm phổ biến.
c)
C. tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. tính cưỡng chế.
62.
Câu 63: Nội dung nào dưới đây phản ánh bản chất xã hội của pháp luật?
a)
A. Pháp luật được thực hiện trong xã hội.
b)
B. Pháp luật xử lý người vi phạm trong xã hội.
c)
C. Pháp luật chỉ là những điều cấm đoán trong xã hội.
d)
D. Pháp luật chỉ mang tính bắt buộc, cưỡng chế trong xã hội.
63.
Câu 64: Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí
a)
A. dân chủ và cứng rắn nhất.
b)
B. hiệu quả và khó khăn nhất.
c)
C. dân chủ và hiệu quả nhất.
d)
D. hữu hiệu và phức tạp nhất.
64.
Câu 65: Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
A. Phổ biến pháp luật.
b)
B. Thực hiện pháp luật.
c)
C. Sửa đổi pháp luật.
d)
D. Ban hành pháp luật.
65.
Câu 66: Pháp luật không điều chỉnh quan hệ xã hội nào dưới đây?
a)
A.  Quan hệ tình yêu nam - nữ.
b)
B. Quan hệ lao động.
c)
C. Quan hệ kinh tế.
d)
D. Quan hệ hôn nhân - gia đình.
66.
Câu 67: Bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội phản ánh bản chất nào dưới đây của pháp luật ?
a)
A. Giai cấp.
b)
B. Bắt buộc chung
c)
C. Xã hội.
d)
D. Nhân văn
67.
Câu 68: Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng
a)
A. quyền lực nhà nước.
b)
B. quyền lực nhân dân.
c)
C. quyền lực xã hội.
d)
D. quyền lực chính trị.
68.
Câu 69: Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng phương tiện nào sau đây?
a)
A. Pháp luật.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Đạo đức.
69.
Câu 70: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
a)
A. Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung.
b)
B. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội.
c)
C. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
d)
D. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
70.
Câu 71: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A.  Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
B.  Tính quy phạm phổ biến.
c)
C.  Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D.  Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
71.
Câu 72: Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống thành nhận thức của từng người dân và của toàn xã hội, thì nhà nước phải
a)
A. ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
b)
B. tăng cường xử phạt thật nặng mọi người.
c)
C. tổ chức tốt lực lượng xử phạt người dân.
d)
D. ban hành và tổ chức phát triển kinh tế.
72.
Câu 73: Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
a)
A. dân chủ và hạnh phúc.
b)
B. hoà bình và dân chủ.
c)
C. trật tự và ổn định.
d)
D. sức mạnh và quyền lực.
73.
Câu 74: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp luật?
a)
A. Để đảm bảo quyền tự do cơ bản của công dân.
b)
B. Đây là phương pháp quản lí cố định và bất biến.
c)
C. Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất.
d)
D. Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
74.
Câu 75: Đối với công dân, pháp luật có vai trò như thế nào?
a)
A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
b)
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
c)
C. Bảo vệ lợi ích tuyệt đối của công dân.
d)
D. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
75.
Câu 76: Theo quy định của pháp luật, văn bản nào dưới đây được gọi là văn bản quy phạm pháp luật?
a)
A. Nghị quyết của Quốc hội.
b)
B. Nghị quyết của Hội.
c)
C. Nghị quyết của Đảng.
d)
D. Nghị quyết của Đoàn.
76.
Câu 77: Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền là phản ánh bản chất nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Xã hội.
b)
B. Nhân đạo.
c)
C. Nhân văn.
d)
D. Giai cấp.
77.
Câu 78: Hiến pháp quy định các
a)
A. lợi ích hợp pháp của công dân.
b)
B. nghĩa vụ và lương tâm của công dân.
c)
C. trách nhiệm của công dân.
d)
D. quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
78.
Câu 79: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. tính quyền lực bắt buộc chung
b)
B. tính quy phạm phổ biến
c)
C. tính cưỡng chế
d)
D. tính xác định chặt chẽ về hình
79.
Câu 80: Tại sao pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc?
a)
A. Pháp luật làm hại nhà nước.
b)
B. Pháp luật do nhà nước ban hành.
c)
C. Pháp luật xử lý người vi phạm.
d)
D. Pháp luật bảo vệ nhân dân.
80.
Câu 81: Trường hợp Nhà nước sử dụng quyền lực có tính cưỡng chế của mình buộc người vi phạm pháp luật phải chấm dứt việc làm trái pháp luật thì phản ảnh bản chất nào của pháp luật?
a)
A. Bản chất giáo dục.
b)
B. Bản chất giai cấp.
c)
C. Bản chất xã hội.
d)
D. Bản chất kinh tế.
81.
Câu 82: Trong mối quan hệ với đạo đức, thì pháp luật được coi là một phương tiện
a)
A. bậc nhất.
b)
B. độc nhất.
c)
C. đặc thù.
d)
D. quyền năng.
82.
Câu 83: Tại sao nội dung của tất cả các văn bản pháp luật không được trái với hiến pháp?
a)
A. Hiến pháp có nội dung dài nhất.
b)
B. Hiến pháp có hiệu lực quốc tế cao nhất.
c)
C. Hiến pháp là luật cơ bản nhất của nhà nước.
d)
D. Hiến pháp được xây dựng rộng rãi nhất.
83.
Câu 84: Cá nhân không thực hiện đúng pháp luật, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
c)
C. Tính quy phạm phổ biến
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
84.
Câu 85: Nếu cá nhân tổ chức xâm phạm đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, của nhà nước thì nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế để buộc người vi phạm phải chấm dứt hành vi trái pháp luật thể hiện bản chất nào của pháp luật?
a)
A. Bản chất xã hội.
b)
B. Bản chất giai cấp.
c)
C. Bản chất kinh tế.
d)
D. Bản chất răn đe.
85.
Câu 86: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện thể hiện bản chất nào sau đây của pháp luật?
a)
A. Bản chất xã hội.
b)
B. Bản chất chính trị.
c)
C. Bản chất giai cấp.
d)
D. Bản chất kinh tế.
86.
Câu 87: Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
a)
A. sức mạnh quyền lực của nhà nước.
b)
B. sức ép của dư luận xã hội.
c)
C. lương tâm của mỗi cá nhân.
d)
D. niềm tin của mọi người trong xã hội.
87.
Câu 88: Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở
a)
A. tính dân tộc.
b)
B. tính đại chúng.
c)
C. tính nhân dân.
d)
D. tính quyền lực bắt buộc chung.
88.
Câu 89: Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính nghiêm minh.
d)
D. Tính thống nhất.
89.
Câu 90: Xét về mặt chủ thể thì pháp luật do
a)
A. cơ quan, tổ chức ban hành.
b)
B. địa phương ban hành.
c)
C. nhà nước ban hành.
d)
D. cá nhân ban hành.
90.
Câu 91: Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của pháp luật?
a)
A. Quản lý xã hội bằng pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
b)
B. Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội.
c)
C. Pháp luật được bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước.
d)
D. Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
91.
Câu 92: Bản chất nào của pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống của con người, được chấp nhận coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung?
a)
A. Bản chất văn hóa của pháp luật.
b)
B. Bản chất xã hội của pháp luật.
c)
C. Bản chất giai cấp của pháp luật.
d)
D. Bản chất giáo dục của pháp luật.
92.
Câu 93: Anh S đi xe máy nhưng không mang bằng lái xe. Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh S. Hành vi của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
d)
D. Tính bắt buộc thực hiện.
93.
Câu 94: Ý kiến nào sai khi nói vai trò của pháp luật đối với công dân?
a)
A. Căn cứ quy định pháp luật công dân thực hiện quyền của mình.
b)
B. Luật và các văn bản dưới luật cụ thể hóa nội dung.
c)
C. Hiến pháp quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân.
d)
D. Pháp luật bảo đảm công dân được hưởng quyền theo nhu cầu.
94.
Câu 95: Theo quy định của pháp luật, văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật?
a)
A. Điều luật hôn nhân gia đình.
b)
B. Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam.
c)
C. Điều lệ Đoàn TNCS HCM.
d)
D. Nội quy của nhà trường.
95.
Câu 96: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương của nước ta là
a)
A. Ủy ban nhân dân.
b)
B. Hội đồng nhân dân.
c)
C. Tòa án nhân dân.
d)
D. Viện kiểm sát nhân dân.
96.
Câu 97: Phát biểu nào sau đây là sai khi trả lời câu hỏi tại sao quản lí xã hội bằng pháp luật là dân chủ và hiệu quả nhất?
a)
A. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
b)
B. Pháp luật do nhà nước ban hành.
c)
C. Pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của nhà nước.
d)
D. Pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội.
97.
Câu 98: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?
a)
A. pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.
b)
B. quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
c)
C. pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
d)
D. nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
98.
Câu 99: Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất vì
a)
A. pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội.
b)
B. pháp luật có tính tự nguyện và tự giác.
c)
C. pháp luật điều chỉnh các quan hệ nhân văn.
d)
D. pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của nhà nước.
99.
Câu 100: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
a)
A. sức mạnh chuyên chính.
b)
B. tiềm lực tài chính quốc gia.
c)
C. quyền lực nhà nước.
d)
D. tính tự giác của nhân dân.
100.
Câu 102: X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
c)
C. Tính cưỡng chế.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
101.
Câu 103: Pháp luật quy định những việc được làm, những việc phải làm và những việc
a)
A. không nên làm.
b)
B. cần làm.
c)
C. không được làm.
d)
D. sẽ làm.
102.
Câu 104: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống
a)
A. cơ quan, trường học.
b)
B. gia đình.
c)
C. xã hội.
d)
D. tổ dân phố.
103.
Câu 105: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính
a)
A. bảo mật nội bộ.
b)
B. bao quát, định hướng tổng thể.
c)
C. xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
d)
D. chuyên chế độc quyền.
104.
Câu 106: Văn bản đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để công dân hiểu và thực hiện đúng pháp luật là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
105.
Câu 107: Đặc điểm nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác?
a)
A. Tính bắt buộc chung.
b)
B. Tính quyền lực.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính kế thừa và phát triển.
106.
Câu 108: Mỗi công dân phải sống và làm việc theo
a)
A. Hiến pháp và pháp luật.
b)
B. nghĩa vụ và lương tâm.
c)
C. đạo đức và văn hóa.
d)
D. phong tục và truyền thống.
107.
Câu 109: Cục thông tin và truyền thông đã quyết định xử phạt việc chị T đã có hành vi đăng tải lên trang cá nhân những thông tin trái với thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhận thức và hành vi của trẻ nhỏ.. Việc làm của cục thông tin và truyền thông thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính kỉ luật nghiêm minh.
108.
Câu 110: Công ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với công ty B và bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Việc Tòa án xử lý vi phạm của công ty A là thể hiện đặc trưng  nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính thực tiễn xã hội.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
109.
Câu 111: Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
a)
A. Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
b)
B. Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
c)
C. Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
d)
D. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
110.
Câu 112: Các bạn T, H, M, N cùng thảo luận về các đặc trưng cơ bản của pháp luật. T cho rằng tính quy phạm phổ biến đã làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật. M đồng ý với T nhưng khi nghe N nói tính quyền lực bắt buộc chung mới tạo sự công bằng được thì M lại ủng hộ N. H thì phân vân không hiểu ai nói đúng. Q ngồi cạnh bên nghe được thì cho rằng cả hai đặc trưng đó đều giống nhau. Trường hợp này ai chưa hiểu đúng về đặc trưng của pháp luật?
a)
A. M, N, H và Q.
b)
B. T, Q và H.
c)
C. M và N.
d)
D. M, N và Q
111.
Câu 113: Trong quá trình điều tra, cơ quan chức năng kết luận chị K đã vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây thiệt hại ngân sách nhà nước 3 tỉ đồng. Ngoài ra chị còn có hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ. Chị bị tuyên phạt 5 năm tù và buộc phải bồi thường số tiền đã chiếm đoạt. Bản án mà chị K phải nhận thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
112.
Câu 114: Cơ quan chức năng tiến hành hoạt động kiểm tra đột xuất và phát hiện bà Q chủ nhà hàng X sử dụng thực phẩm đã hết hạn sử dụng, bốc mùi hôi thối và không có giấy phép kinh doanh. Bà Q bị xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính bắt buộc thực hiện.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
113.
Câu 115: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 6 và lớp 2, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Tính thực tiễn xã hội.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
114.
Câu 116: Chủ một nhà hàng là anh M bị cơ quan chức năng xử phạt 10 triệu đồng vì có hành vi bán thuốc lá điện tử cho trẻ em và kinh doanh trái phép một số hàng hóa không có trong danh mục đăng ký kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
115.
Câu 117: Căn vào các quy định của pháp luật về người có thu nhập cao nên ca sĩ X đã chủ động đến cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân. Việc làm của ca sĩ X đã thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
116.
Câu 118: Giám đốc Công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị nghỉ thai sản, sau đó chuyển chị sang công việc khác không phù hợp với chuyên môn. Chị B đã làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc. Xét thấy đơn khiếu nại của chị B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị. Vấn đề trong tình huống trên được giải quyết thỏa đáng là nhờ
a)
A. đặc trưng của pháp luật.
b)
B. vai trò của pháp luật.
c)
C. giá trị của pháp luật.
d)
D. ý nghĩa của pháp luật.
117.
Câu 119: Luật Giáo dục quy định: “Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được nhà trường, cở sở giáo dục, cơ sở quản lý giáo dục khen thưởng, trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật” thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
c)
C. Tính quyền lực bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
118.
Câu 120: Công ty A và công ty B cùng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh nên đều bị xử phạt hành chính, điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính trừng phạt của pháp luật.
b)
B. Tính nghiêm minh của pháp luật.
c)
C. Tính giáo dục của pháp luật.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
119.
Câu 121: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
120.
Câu 122: Căn vào các quy định của pháp luật, sau thời gian nghỉ tết khi quay trở lại tỉnh H làm việc. Anh D đã chủ động đến cơ quan chức năng khai báo y tế và được lấy mẫu xét nghiệm cũng như được hướng dẫn về phòng chống dịch. Việc làm này của anh D thể hiện đặc trưng cơ bản nào dưới đây của pháp luật..
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
121.
Câu 123: Hiến pháp quy định “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”. Phù hợp với Hiến pháp, Luật Giáo dục khẳng định quy định chung: “Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập”. Sự phù hợp của Luật giáo dục với Hiến pháp thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. Xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
b)
B. Quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Quy phạm phổ biến.
d)
D. Quy phạm pháp luật.
122.
Câu 124: Cảnh sát giao thông huyện X tăng cường kiểm tra và xử phạt đối với những học sinh không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện. Việc làm của cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
123.
Câu 125: Ông A phát hiện chủ tịch UBND xã X là ông Q có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng nên đã làm đơn tố cáo tới ủy ban nhân dân huyện. Sau đó thanh tra huyên kết luận đơn tố cáo là đúng và đã thi hành kỷ luật ông Q. Việc xử lý nghiêm các cá nhân vi phạm pháp luật thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Bản chất xã hội.
b)
B. Bản chất kinh tế.
c)
C. Bản chất giai cấp.
d)
D. Bản chất chính trị.
124.
Câu 126: Đoàn thanh tra cục thuế tỉnh X lập biên bản vi phạm hành chính đối với công ty Y vì đã có hành vi lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán. Việc xử phạt đối tượng vi phạm là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
B. Tính chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính kỉ luật nghiêm minh.
125.
Câu 127: Gia đình ông Q bị Chủ tịch UBND xã ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng hợp pháp trên diện tích đất nhà nước giao. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông Q đã làm đơn khiếu nại lên thanh tra Huyện và đã được giải quyết, tiếp tục công việc xây dựng. Trong trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò gì đối với công dân?
a)
A. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
b)
B. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
c)
C. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
d)
D. Là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
126.
Câu 128: H hỏi các bạn của mình “Giả sử các bạn có anh trai đang đi làm mà bị xa thải không đúng pháp luật các bạn sẽ làm gì?” M nói “mình sẽ làm đơn khiếu nại lên giám đốc công ty”. Y nghe thế liền hỏi “bạn dựa vào đâu mà đòi đi khiếu nại?. Theo tớ pháp luật cho phép công dân tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm nên anh bạn H đi tìm việc khác là xong.” M chưa kịp trả lời Y thì K đứng cạnh lên tiếng rằng “dựa vào pháp luật”. Trong tình huống này những bạn nào đã dựa trên vai trò của pháp luật để bảo vệ quyền của công dân?
a)
A. K, H và Y.
b)
B. Y và H.
c)
C. M và K.
d)
D. M, H và Y.
127.
Câu 129: Anh N không chấp hành Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nên Chủ tịch ủy ban nhân dân xã đã xử phạt hành chính với anh. Việc làm của Chủ tịch ủy ban xã là thể bản chất nào dưới đây của pháp luật
a)
A. Giai cấp.
b)
B. Bắt buộc chung
c)
C. Nhân văn
d)
D. Xã hội.
128.
Câu 130: Để kỷ niệm năm cuối cùng của thời học sinh, Q và bạn bè chung tiền mua thuốc lắc để thử cảm giác mạnh. Trong lúc cả nhóm đang chơi thì bị công an kiểm tra và bắt tất cả về đồn. Sau đó Q và các bạn bị công an xử phạt rồi thông báo về gia đình và nhà trường. Việc xử phạt trên đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A.  Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B.  Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
C.  Tính quy phạm phổ biến.
d)
D.  Tính quyền lực, bắt buộc chung.
129.
Câu 131: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 6 và lớp 2, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính thực tiễn xã hội.
130.
Câu 132: Hai ông A và B là cán bộ nhà nước được giao quản lí tài sản nhà nước nhưng đã vô trách nhiệm để thất thoát một số tài sản có giá trị lớn. Hai ông đều bị Tòa án xử phạt. Việc xử phạt hai ông phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. xác định chặt chẽ về nội dung.
131.
Câu 133: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: “Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện”, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
b)
B. Tính nhân dân và xã hội.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực bắt buộc chung
132.
Câu 134: Sau khi được cán bộ phòng trợ giúp pháp lý của tỉnh tư vấn, hỗ trợ, ông H đã đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải phóng mặt bằng nhà ông để xây dựng khu đô thị mới. Việc làm của ông H thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật
a)
A. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
b)
B. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
c)
C. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
d)
D. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
133.
Câu 135: Bạn A trao đổi với bạn B nội dung sau: Hiến pháp 2013 quy định “mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh”, phù hợp với Hiến pháp, Luật kinh doanh khẳng định “Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Việc quy định như vậy thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
a)
A. Tính ứng dụng của pháp luật.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
134.
Câu 136: Trong giờ học Giáo dục công dân, cô giáo yêu cầu cả lớp 12A thảo luận về bản chất giai cấp của pháp luật. Mỗi bạn có một ý kiến khác nhau, H cho rằng: “Pháp luật chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp cầm quyền”. V nói: “Pháp luật Việt Nam chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp công nhân”. L lên tiếng: “Pháp luật của bất kì nhà nước nào cũng bảo vệ cho lợi ích của nhân dân lao động”. K cũng nêu ý kiến: “Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kì kiểu pháp luật nào, tuy nhiên, mỗi kiểu pháp luật lại có biểu hiện riêng của nó”. Những ai dưới đây đã hiểu không đúng về bản chất giai cấp của pháp luật?
a)
A. L và K.
b)
B. H và K.
c)
C. H, V và L.
d)
D. H, V và K.
135.
Câu 137: Cơ sở sản xuất giấy X bị cán bộ môi trường lập biên bản đình chỉ hoạt động vì không áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, cán bộ môi trường đã sử dụng vai trò nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Thực hiện quyền, lợi ích của công dân.
b)
B. Tổ chức và thực hiện pháp luật.
c)
C. Bảo vệ quyền, lợi ích của công dân.
d)
D. Phương tiện để quản lí xã hội.
136.
Câu 138: Do cần lao động để sản xuất giám đốc công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị nghỉ thai sản, khi đi làm chị đượcchuyển chị sang công việc khác không đúng với hợp đồng đã ký kết. Chị B đã làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc. Xét thấy đơn khiếu nại của chị B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị. Trong trường hợp này pháp luật đã có vai trò như thế nào đối với mỗi công dân?
a)
A. Phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.
b)
B. Phương tiện để nhà nước trấn áp bạo lực.
c)
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
d)
D. Bảo vệ các nghĩa vụ cơ bản của công dân.
137.
Câu 139: Những người có hành vi không chấp hành các quy định về phòng chống dịch và khai báo y tế làm lây lan dịch bệnh ra cộng đồng. Bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Hiệu lực tuyệt đối.
c)
C. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
138.
Câu 140: Cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ của anh H thường xuyên trả trực tiếp chất thải ra môi trường, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước và canh tác nông nghiệp của bà con trong vùng. Sau khi xem xét, cơ quan chức năng đã tiến hành xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời tạm đình chỉ hoạt động để khắc phục hậu quả nên được bà con đánh giá cao. Việc làm kịp thời của cơ quan chức năng đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến
139.
Câu 141: Vào giờ tan học T thấy một cảnh sát giao thông yêu cầu bốn học sinh đang đi xe đạp phải dừng lại vì các em đã đi vào đường ngược chiều. Hai học sinh lớp 12 bị cảnh sát giao thông phạt tiền với mức mỗi người là 100.000 đồng. Hai học sinh lớp 9 (14 tuổi) thì không bị phạt tiền mà chỉ phạt cảnh cáo. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
140.
Câu 142: Khi phát hiện con gái mình có dấu hiệu bị xâm hại bởi một đối tượng gần nhà, chị M đã gửi đơn tố cáo lên cơ quan công an thành phố. Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?
a)
A. Phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
b)
B. Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
c)
C. Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.
d)
D. Phương tiện bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
141.
Câu 143: Công ty sản xuất nước nước giải khát X đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo N đăng tin không đúng sự thật rằng nước giải khát của công ty X có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, công ty X đã đề nghị báo N cải chính thông tin sai lệch này. Sự việc này cho thấy, pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
a)
A. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
b)
B. Pháp luật bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.
c)
C. Pháp luật luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh.
d)
D. Pháp luật bảo vệ mọi quyền lợi của công dân.
142.
Câu 144: Sau khi thông tư về quy chế xét thăng hạnh giáo viên của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành, ông X giám đốc Sở giáo dục và đào tạo tỉnh T đã có văn bản hướng dẫn chỉ đạo thực hiện nội dung thông tư trên, Việc làm của ông X thể hiện đặc trưng nào của pháp luật
a)
A. Tính giáo dục của pháp luật.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
143.
Câu 145: Bạn K trao đổi với bạn G nội dung sau: Hiến pháp 2013 quy định “mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh”, phù hợp với Hiến pháp, Luật kinh doanh khẳng định “Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Việc quy định như vậy thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính ứng dụng của pháp luật.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
144.
Câu 146: Để xử lí người có hành vi xâm phạm đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhà nước sử dụng quyền lực có tính cưỡng chế để buộc người vi phạm phải chấm dứt việc làm trái pháp luật thể hiện nội dung nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Đặc trưng của pháp luật.
b)
B. Vai trò của pháp luật.
c)
C. Chức năng của pháp luật.
d)
D. Bản chất của pháp luật.
145.
Câu 147: Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
a)
A. Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
b)
B. Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
c)
C. Là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
d)
D. Là phương tiện để đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
146.
Câu 148: Hiện nay các thành phố lớn không ít người bất chấp quy tắc giao thông, ngang nhiên đi lên đường cao tốc, băng qua đường đi xuống lòng đường, gây ra nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng. Từ thực tế trên, pháp luật có những quy định tăng mức xử phạt đối với người đi bộ nếu vi phạm quy định về giao thông đường bộ. Quy định này thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật
a)
A. Bản chất xã hội
b)
B. Bản chất chính trị
c)
C. Bản chất giai cấp
d)
D. Bản chất văn hóa.
147.
Câu 149: Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, đội trật tự của phường X - Thành phố VT đã yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò là
a)
A. phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội.
b)
B. phương tiện để đảm bảo trật tự
c)
C. công cụ quản lí đô thị hiệu quả.
d)
D. hình thức cưỡng chế người vi phạm.
148.
Câu 150: Ông G bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số khẩu trang y tế không rõ nguồn gốc mà cửa hàng tân dược của ông đang cung cấp ra thị trường. Việc cơ quan chức năng ra quyết đinh xử phạt trên là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
a)
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
B. Tính hiệu lực bắt buộc chung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
149.
Câu 151: Công trình xây dựng K không tuân thủ các quy định về an toàn lao động nên đã xảy ra sự cố sập giàn giáo làm ba công nhân bị thương vong. Cơ quan Cảnh sát điều tra quận X, nơi xảy ra vụ tai nạn trên đã khởi tố hình sự đối với chủ đầu tư công trình K. Việc làm này của Cảnh sát quận X đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính giáo dục của pháp luật.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
150.
Câu 152: Khi đi tuần tra, nghi ngờ anh B là đối tượng trộm cắp nên công an xã đã bắt trói và giải về trụ sở để tra xét hỏi rồi giam giữ đến 2 ngày sau mới cho anh B về. Quá bức xúc, anh B đã gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch xã yêu cầu được bồi thường danh dự. Việc làm của anh B thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
b)
B. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
c)
C. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
d)
D. Là phương tiện để công dân bảo vệ lợi ích hợp pháp.
151.
Câu 153: Bức tường nhà chị H bị hỏng nặng do anh nhà anh D hàng xóm xây nhà mới. Sau khi được trao qui định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh D đã xây mới lại bức tường. Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò gì?
a)
A. Phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.
b)
B. Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.
c)
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
d)
D. Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình.
152.
Câu 154: Công trình xây dựng K không tuân thủ các quy định về an toàn lao động nên đã để xảy ra vụ thanh sắt rơi, làm một người phụ nữ đang đi đường tử vong. Cơ quan Cảnh sát điều tra quận X, nơi xảy ra vụ tai nạn trên đã khởi tố hình sự đối với chủ đầu tư công trình K. Việc làm này của Cảnh sát quận X đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính giáo dục của pháp luật.
153.
Câu 155: Chị H đã gửi đơn lên Ủy ban Nhân dân xã X yêu cầu được giúp đỡ sau khi bị chồng mình thường xuyên đánh đập. Hành động của chị H thể hiện pháp luật là phương tiện
a)
A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp để công dân .
b)
B. quản lí xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước.
c)
C. cho mọi công dân thực hiện quyền.
d)
D. để công dân thực hiện nghĩa vụ.
154.
Câu 156: Công ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với công ty B và bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Việc Tòa án xử lý vi phạm của công ty A là thể hiện đặc trưng  nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính thực tiễn xã hội.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
155.
Câu 157: Khi nói về bản chất của pháp luật, anh K khẳng định pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện. Nhưng chị H và chị X đều phản đối vì cho rằng điều này chỉ đúng trong các nhà nước trước đây chứ ở nước ta thì không đúng. Chị N đồng ý với anh K nhưng anh Đ nói thêm, pháp luật bắt nguồn từ đời sống xã hội nên nó mang bản chất xã hội. Những ai dưới đây đã hiểu đúng về bản chất của pháp luật?
a)
A. Chị H, chị X và anh Đ.
b)
B. Anh K, anh Đ và chị N.
c)
C. Chị H và chị X.
d)
D. Anh K và chị N.
156.
Câu 158: Bạn A thắc mắc, tại sao mọi quy định trong Luật kinh doanh đều phù hợp với nội dung “Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” trong Hiến pháp. Em sử dụng đặc trưng nào sau đây của pháp luật để giải thích cho bạn?
a)
A. Tính ứng dụng của pháp luật.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
157.
Câu 159: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
158.
Câu 160: Anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số thiết bị y tế không có hóa đơn chứng từ. Việc xử phạt cá nhân vi phạm pháp luật là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
A.  Tính quy phạm phổ biến.
b)
B.  Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
C.  Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D.  Tính quyền lực, bắt buộc chung.