wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2 & Bài 3: Kĩ thuật điện và Mạch điện xoay chiều ba pha

Total questions: 159

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế điện (Mạng điện, thiết bị điện, đồ dùng điện...) thuộc nghề gì của ngành điện

a)

Kĩ thuật điện

b)

Kĩ thuật điện tử

c)

Kĩ thuật điện tử tương tự

d)

Kĩ thuật điện tử số

2.

Công việc của một kĩ sư điện thiết kế là

a)

Thiết kế sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả có liên quan

b)

Chế tạo thiết bị điện từ các vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất

c)

Chỉ công, lắp đặt thiết bị điện từ các thiết bị rời rạc theo hồ sơ thiết kế

d)

Sửa chữa thiết bị điện khi phát hiện có hỏng hóc hoặc sự cố trong hệ thống điện

3.

Yêu cầu "Có trình độ đại học ngành kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

d)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử

4.

Yêu cầu "Có trình độ chuyên môn tương đương sơ cấp nghề kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

d)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử

5.

Yêu cầu "Có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào

a)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

b)

Thợ sửa chữa

c)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

d)

Kĩ sư điện

6.

Đâu là nhiệm vụ của kĩ sư điện

a)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

b)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

c)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì , sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

d)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

7.

Đâu là nhiệm vụ của kĩ thuật viên kĩ thuật điện

a)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

b)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

c)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì , sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

d)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

8.

Đâu là nhiệm vụ của thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

a)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

b)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

c)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì , sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

d)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

9.

Công việc nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

a)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

d)

Vận hành điện

10.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Vận hành điện

b)

Thiết kế điện

c)

Sản xuất thiết bị điện

d)

Lắp đặt điện

11.

Dự án đường dây 500kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối những kĩ sư điện, thợ điện được giao nhiệm vụ thực hiện công việc thiết kế công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho công trình điện theo sơ đồ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện. Công việc trên thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Thiết kế điện

b)

Vận hành điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

12.

Việc chuẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Thiết kế điện

b)

Chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

13.

Quá trình tạo ra thiết bị điện từ hồ sơ thiết kế điện là ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Lắp đặt điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Thiết kế điện

d)

Vận hành điện

14.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm

a)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

c)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

d)

Đường dây ba pha và tải ba pha

15.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Ac quy

d)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

16.

Nối hình sao:

a)

Đầu pha này dối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

Đầu pha này nối cuối pha kia không theo thứ tự pha

17.

Tại sao mạch điện ba pha không liên hệ ít được dùng trên thực tế

a)

Các pha không có sự liên hệ về điện

b)

Tốn dây dẫn

c)

Mạch không hoạt động được

d)

Tốn dây và các pha không có sự liên hệ về điện

18.

Nối tam giác:

a)

Ba điểm đầu ba pha nối với nhau

b)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

c)

Là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

d)

Ba điểm cuối ba pha nối với nhau

19.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

Iđ= Ip

b)

Ud = Up

c)

Ua = √3 Up

d)

Ia = √3 Ip

20.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì

a)

Id = Ip

b)

Ud = Up

c)

Ud = √3 Up

d)

Ip = √3 Id

21.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V. Tính điện áp pha

a)

Up = 219,4V

b)

Up = 658,2V

c)

Up = 380V

d)

Up = 220V

22.

Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải

a)

Dây pha

b)

Dây trung tính

c)

Điện áp dây

d)

Điện áp pha

23.

Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là 220V. Tính điện áp dây nếu nối hình sao

a)

Uđ = 220V

b)

Uđ = 433,01V

c)

Uđ = 127,02V

d)

Uđ = 658,2V

24.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình tam giác trong đó điện áp dây Uđ = 380V và tải ba pha gồm 3 điện trở R= 50Ω. Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp pha của mạch

a)

13,16 A

b)

20A

c)

16A

d)

22A

25.

Cho mạch điện ba pha đối xứng nối theo hình sao, điện áp pha Up = 220 V và tải ba pha gồm 3 điện trở R = 50Ω. Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp dây của mạch

a)

180V

b)

380V

c)

200V

d)

220√3 (V)

26.

Quan sát Hình 3.8 và cho biết các tải ba pha 1, 2, 3 được nối theo hình gì?

a)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình sao, tải 3 nối sao có dây trung tính

b)

Tải 1 nối tam giác, tải 2 nối tam giác, tải 3 nối sao có dây trung tính

c)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối tam giác, tải 3 nối sao có dây trung tính

d)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối tam giác, tải 3 nối hình tam giác

27.

Một kỹ sư thiết kế hệ thống điện cho một tòa nhà cao tầng với nhiều thiết bị tiêu thụ điện năng lớn. Tại sao hệ thống điện ba pha lại phù hợp cho tòa nhà cao tầng hơn là hệ thống điện một pha?

a)

Vì trong một hệ thống ba pha, nếu một pha bị mất, hệ thống vẫn có thể hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến tải.

b)

Vì hệ thống điện ba pha cung cấp công suất lớn hơn, ổn định hơn và tiết kiệm dây dẫn hơn

c)

Vì hệ thống điện ba pha giúp giảm thiếu tổn thất và đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn

d)

Vì hệ thống điện ba pha đơn giản, dễ lắp đặt

28.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha:

a)

Dùng máy phát điện xoay chiều ba pha. Máy điện xoay chiều ba pha gồm ba dây quấn AX, BY, CZ và nam châm điện

b)

Dùng nguồn điện một chiều

c)

Dùng nguồn điện xoay chiều

d)

Dùng nguồn điện xoay chiều kết hợp tải ba pha

29.

Một trường học lắp đặt một hệ thống điều hòa không khí ba pha. Trong quá trình kiểm tra, kỹ thuật viên phát hiện điện áp dây giữa hai pha không đúng chuẩn. Điều này có thể gây ra những vấn đề gì?

a)

Điện áp dây không đúng chuẩn có thể gây hỏng hóc thiết bị và giảm hiệu quả hoạt động. Kỹ thuật viên cần kiểm tra và điều chỉnh lại hệ thống điện để đảm bảo điện áp đúng chuẩn.      

b)

Không ảnh hưởng đến thiết bị

c)

Cải thiện hiệu suất hoạt động của thiết bị

d)

Tăng tuổi thọ của thiết bị

30.

Hệ thống điện quốc gia gồm những thành phần nào?

a)

Nguồn điện, các hộ tiêu thụ

b)

Dây dẫn, các trạm điện và hộ tiêu dùng

c)

Nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ

d)

Dây dẫn điện và các trạm điện

31.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng ?

a)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

b)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

c)

Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Truyền tải điện và phân phối điện năng

32.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm ?

a)

Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ

b)

Đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt

c)

Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp

d)

Đường dây dẫn điện và các trạm điện

33.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò gì?

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ

c)

Thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Tái tiêu thụ điện kết nối với nhau thành một hệ thống nhất

34.

Trong hệ thống điện quốc gia lưới điện có vai trò nào?

a)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ

b)

tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

d)

Tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện quốc gia

35.

Các cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm ?

a)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp

b)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp

c)

Hạ áp, trung áp, điện áp, siêu cao áp

d)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp

36.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1 kV đến 35 kV thuộc nhóm nào?

a)

Cao áp

b)

Siêu cao áp

c)

Hạ áp

d)

Trung áp

37.

Lưới điện phân phối có điện áp ?

a)

Dưới 66 kV

b)

Từ 35 kV trở lên

c)

Từ 110 kV trở xuống

d)

Dưới 35 kV

38.

Lưới điện truyền tải có điện áp ?

a)

Dưới 110 kV

b)

Từ 66 kV trở lên

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Trên 110 kV

39.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện mấy quá trình ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Có mấy loại đường dây dẫn điện ?

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

41.

Hệ thống điện quốc gia cấp điện áp thấp nhất là bao nhiêu?

a)

24 V

b)

110 V

c)

220 V

d)

36 V

42.

Sơ đồ hệ thống điện sau đây không có cấp điện áp nào?

a)

Cao áp

b)

Trung áp

c)

Siêu cao áp

d)

Hạ áp

43.

Đường dây Bắc – Nam có cấp điện áp nào?

a)

110 kV

b)

220 kV

c)

500 kV

d)

800 kV

44.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc - Nam 500 kV hiện nay dài khoảng bao nhiêu?

a)

1780 km

b)

1870 km

c)

1890 km

d)

1670 km

45.

Các nguồn năng lượng để sản xuất điện năng được chia thành mấy nhóm?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

46.

Than đá dùng để sản xuất điện năng được xếp vào nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng tái tạo

b)

Năng lượng không tái tạo

c)

Không thuộc dạng năng lượng nào

d)

Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo

47.

Các nguồn năng lượng nào sau đây dùng để sản xuất điện năng?

a)

Năng lượng nước, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

b)

Mọi nguồn năng lượng trong tự nhiên

c)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

d)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt

48.

Nguồn năng lượng từ các phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện thuộc vào dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng mặt trời

b)

Năng lượng gió

c)

Năng lượng hóa học

d)

Năng lượng nhiệt

49.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng…thành năng lượng điện.

a)

Năng lượng khác

b)

Năng lượng giống nhau

c)

Năng lượng nước

d)

Năng lượng nhiệt

50.

Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các nhà máy điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của

a)

Máy phát điện

b)

Máy biến áp

c)

Động cơ điện

d)

Máy tăng áp

51.

Phương pháp sản xuất điện năng có các ưu điểm: công suất phát điện lớn; năng lượng tái tạo sạch, không phát thải khí nhà kính; chi phí vận hành thấp là phương pháp:

a)

Điện mặt trời

b)

Nhiệt điện

c)

Điện hạt nhân

d)

Thủy điện

52.

Điện mặt trời có nhiều ưu điểm như: năng lượng tái tạo, sạch, vô tận; không gây phát thải khí nhà kính. Song nó cũng gây ra nhiều nhược điểm như:

a)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phé thải đã hết tuổi sử dụng

b)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phé thải đã hết tuổi sử dụng, tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, tạo ra tiếng ồn lớn

c)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

d)

Tạo ra tiếng ồn lớn

53.

Ở nước ta phương pháp điện gió đã được xây dựng ở những tỉnh nào?

a)

Bạc Liêu, Bình Định, Ninh Thuận

b)

Hà Nội, Nam Định

c)

Hòa Bình, Sơn La

d)

Tất cả các tỉnh phía nam

54.

Nước nào trên thế giới dẫn đầu về điện hạt nhân?

a)

Việt Nam

b)

Nhật Bản

c)

Mỹ

d)

Trung Quốc

55.

Trong các phương pháp sau, phương pháp nào tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính nhất?

a)

Thủy điện

b)

Điện gió

c)

Nhiệt điện

d)

Điện mặt trời

56.

Các nguồn năng lượng tái tạo dùng để sản xuất điện năng

a)

Năng lượng từ than và dầu mỏ

b)

Năng lượng từ gió

c)

Năng lượng từ Mặt trời

d)

Năng lượng từ thủy triều

57.

Các nguồn năng lượng tái tạo rất chậm hoặc không tái tạo dùng để sản xuất điện năng

a)

Năng lượng từ than đá

b)

Năng lượng từ Mặt trời

c)

Năng lượng từ dầu mỏ

d)

Năng lượng từ khí đốt

58.

Các phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu.

a)

Từ cây xanh

b)

Thủy điện, nhiệt điện.

c)

Điện hạt nhân, điện gió.

d)

Điện Mặt trời.

59.

Sản xuất điện năng là ?

a)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện

b)

Quá trình chuyển đổi từ nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo

c)

Quá trình chuyển đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác

d)

Quá trình tác động vào thiên nhiên để tạo ra điện

60.

Có nhiều nguồn năng lượng khác nhau để tạo ra điện như: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nhiệt, năng lượng hóa học. Hiện nay có một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu như thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời.

a)

Nhà máy thuỷ điện sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

b)

Nhà máy nhiệt điện sử dụng nguyên liệu hoá thạch để đốt, đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

c)

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

d)

Điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

61.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm KW.

b)

Từ vài trăm KW đến vài chục KW.

c)

Chỉ tiêu thụ công suất vài chục KW.

d)

Chỉ tiêu thụ công suất vài trăm KW.

62.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ

a)

Lưới điện phân phối để cung cấp cho tải

b)

Lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải

c)

Lưới điện tăng áp để cung cấp cho tải

d)

Lưới điện truyền tải cung cấp cho tải

63.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là gì?

a)

Tải phân bố tập trung

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ

c)

Tải phân bố rời rạc

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp

64.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục kW đến vài trăm kW

b)

Tải phân bố phân tán

c)

Mạng dùng cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện hạ áp

65.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Sử dụng lưới điện truyền tải

b)

Mạng dùng cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

c)

Tải phân bố tập trung

d)

Công suất tiêu thụ từ vài chục kW đến vài trăm kW

66.

Đâu là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Dùng 1 máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

b)

Tải phân bố rải rác

c)

Mạng dùng cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động phụ thuộc lẫn nhau

d)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải

67.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là gì?

a)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

b)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

c)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây tăng áp có điện áp dây/pha là 380/220V

d)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 220/380V

68.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là gì?

a)

Các loại động cơ điện, thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng

b)

Máy tăng áp

c)

máy hạ áp

d)

tủ phân phối tổng

69.

Đâu không phải là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Máy hàn

b)

Máy biến áp hạ áp

c)

Máy khoan

d)

Máy tiện

70.

Thiết bị nào sau đây là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ chiếu sáng

c)

Tủ phân phối

d)

Máy CNC

71.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có sơ đồ cấu trúc chung theo thứ tự:

a)

Trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

b)

Trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

c)

Trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

d)

Trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện chiếu sáng.

72.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của trạm biến áp hạ áp nằm ở đâu?

a)

Sau tủ điện phân phối nhánh và các tủ động lực.

b)

Sau lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV, trước tủ điện phân phối tổng.

c)

Sau tủ điện phân phối tổng, trước lưới điện phân phối 22kV.

d)

Sau tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh.

73.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối tổng nằm ở đâu?

a)

Sau tủ điện phân phối nhánh và tủ chiếu sáng.

b)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối nhánh.

c)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

d)

Sau lưới điện và tủ điện phân phối nhánh.

74.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối nhánh nằm ở đâu?

a)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối tổng.

b)

Sau tủ điện phân phối tổng và trước tủ chiếu sáng và tủ động lực

c)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

d)

Sau lưới điện phân phối, trước tủ phân phối tổng

75.

Trạm biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vai trò là gì?

a)

Hạ áp từ lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV xuống điện áp hạ áp 380V/220V.

b)

Hạ áp từ lưới điện truyền tải xuống lưới điện phân phối

c)

Lấy điện từ đường dây hạ áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

d)

Hạ áp từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối nhánh

76.

Thiết bị nào lấy điện từ đường hạ áp 380V/220V của máy biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các phân xưởng sản xuất?

a)

Tủ điện phân phối nhánh

b)

Tủ điện động lực

c)

Tủ điện phân phối tổng

d)

Trạm biến áp

77.

Tủ điện phân phối tổng bao gồm các thiết bị

a)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

b)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các hệ thống chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat

c)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

d)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

78.

Tủ điện được đặt ở trạm biến áp, có vai trò lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các xưởng sản xuất là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện chiếu sáng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện phân phối tổng

d)

Tủ điện động lực

79.

Tủ điện phân phối nhánh có vai trò

a)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tải tiêu thụ trong phân xưởng.

c)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các hệ thống chiếu sáng trong phân xưởng.

d)

Lấy điện từ đường hạ áp để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

80.

Tủ điện được đặt ở phân xưởng sản xuất, có vai trò lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện động lực

b)

Tủ điện chiếu sáng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện phân phối tổng

81.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị nào thường đặt ở phân xưởng sản xuất?

a)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực

b)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng

c)

Tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng

d)

Trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực

82.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện động lực có vai trò gì?

a)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng

c)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho tủ điện phân phối nhánh

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng

83.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện chiếu sáng có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho tủ điện phân phối nhánh

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng

84.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi quá tải, ngắn mạch là loại tủ nào?

a)

Tủ điện chiếu sáng

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện động lực

85.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạch điện nhánh  khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện động lực

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện chiếu sáng

86.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng và bảo vệ khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện chiếu sáng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện động lực

87.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho tải (tải là các loại động cơ điện) và bảo vệ thiết bị khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện chiếu sáng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện động lực

88.

Trong tủ điện phân phối tổng thường có thiết bị gì?

a)

Áp tô mát

b)

Công tơ điện

c)

Công tắc điện

d)

Đèn chiếu sáng

89.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ rất đa dạng, tùy thuộc vào thiết bị điện, máy sản xuất… và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục kW tới vài trăm kW. Phát biểu nào sau đây về mạng điện quy mô nhỏ là đúng?

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện

b)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải

d)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất

90.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp cho 1 cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải tiêu thụ. Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ nào sau đây là đúng?

a)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 35KV/22KV

b)

Tải điện của mạng điện sản xuất  quy mô nhỏ thường phân bố rải rác

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất

d)

Mạng điện cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp 380V/220V

91.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Các thiết bị tiêu thụ điện thuộc sơ đồ cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

b)

Tủ điện phân phối tổng đặt ở phân xưởng sản xuất, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

c)

Tủ điện phân phối tổng đặt ở trạm biến áp, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

d)

Dây cáp điện dẫn điện kết nối các thành phần của mạng điện từ trạm biến áp đến các tủ điện và đến tải

92.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tủ điện động lực có chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng

b)

Đóng điện từ nguồn đến tải và cắt điện từ tải đến nguồn để đảm bảo dòng điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác lớn nhất

c)

Trong mạng điện này để đóng điện cho xưởng sản xuất, ta đóng lần lượt từ nguồn đến tải, còn cắt điện thì cắt theo chiều ngược lại

d)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải

93.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có điện áp và tần số nào?

a)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

d)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

94.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Công tơ điện

95.

Điện áp đầu ra của trạm biến áp để cung cấp cho các hộ gia đình là bao nhiêu?

a)

440/220V

b)

440/110V

c)

380/220V

d)

380/110V

96.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Aptomat

b)

Cầu chì

c)

Biến áp

d)

Công tơ điện

97.

Sai số cho phép về điện áp và tần số của mạng điện hạ áp sinh hoạt thường nằm trong khoảng nào?

a)

Điện áp: không quá ± 10%; tần số: không quá ± 10%

b)

Điện áp: không quá ± 5%; tần số: không quá ± 5%

c)

Điện áp: không quá ± 1.5%; tần số: không quá ± 1.5%

d)

Điện áp: không quá ± 2.5%; tần số: không quá ± 2.5%

98.

Thiết bị nào sau đây không thuộc mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Máy biến áp hạ áp

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Máy giặt

99.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mạng điện sinh hoạt trong gia đình?

a)

Mạng điện sinh hoạt trong gia đình là mạng điện 2 pha vì nguồn điện có 2 dây

b)

Điện áp 220V của mạng điện sinh hoạt trong gia đình là điện áp pha

c)

Các thiết bị điện trong gia đình ở Việt Nam thường có điện áp định mức 220V

d)

Mạng điện gia đình được kết nối từ công tơ điện với đường rẽ nhánh của mạng điện hạ áp

100.

Ở mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, tủ điện phân phối tổng có nhiệm vụ?

a)

Lấy điện 380/220V cung cấp cho máy biến áp hạ áp

b)

Lấy điện từ đường dây trung áp cung cấp cho máy biến áp hạ áp

c)

Lấy điện hạ áp 380/220V phân phối cho các tủ điện phân phối khu vục

d)

Lấy điện từ tủ điện phân phối khu vực phân phối tiếp cho các hộ gia đình

101.

Lợi ích của việc sử dụng mức điện áp 220V trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Không làm tổn thất điện năng

b)

Dễ dàng lắp đặt và bảo trì

c)

Phù hợp với tiêu chuẩn của nhiều quốc gia trên thế giới

d)

Đảm bảo an toàn cao hơn cho người dùng

102.

Trong hệ thống điện sinh hoạt, tại sao các hộ gia đình không được mắc nối tiếp?

a)

Để không tổn thất điện năng

b)

Để đảm bảo mỗi hộ gia đình nhận được điện áp ổn định

c)

Để tiết kiệm chi phí dây dẫn      

d)

Để dễ dàng kiểm tra và bảo trì

103.

Khi có sự cố làm mất cân bằng tải giữa các pha của nguồn điện, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Có thể gây quá tải và hỏng hóc các thiết bị điện

b)

Tăng hiệu suất sử dụng điện

c)

Giảm tổn thất điện năng

d)

Giảm chi phí vận hành hệ thống

104.

Với sai số cho phép ± 5%, điện áp pha định mức của mạng điện sinh hoạt trong khoảng?

a)

198V đến 242V

b)

361V đến 399V

c)

209V đến 231V

d)

342V đến 418V

105.

Với sai số cho phép ± 5%, điện áp pha định mức của mạng điện sinh hoạt trong khoảng?

a)

Toàn bộ mạng điện sẽ ngừng hoạt động

b)

Các tủ điện phân phối khu vực và hộ gia đình vẫn hoạt động bình thường

c)

Chỉ có các thiết bị điện gần tủ điện phân phối tổng bị ảnh hưởng

d)

Các tủ điện phân phối khu vực sẽ nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối

106.

Điền vào chỗ chấm: Hệ thống điện trong gia đình có nhiệm vụ phân phối điện năng từ ………..cho các tải tiêu thụ là các thiết bị sử dụng điện trong gia đình?

a)

Mạng điện hạ áp

b)

Bình ắc quy dự phòng

c)

Máy phát cá nhân nhỏ

d)

Pin năng lượng mặt trời

107.

Thiết bị điện có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

Công tơ điện

b)

Công tắc điện.  

c)

Dây dẫn điện.

d)

Bình nóng lạnh

108.

Thiết bị đóng – cắt và đo lường điện thường được đặt ở đâu?

a)

Trong tủ điện ngoài trời

b)

Trong tủ điện trong nhà.

c)

Được đặt trong các phòng hoặc tầng nhà

d)

Được đặt ngầm trong tường.

109.

Sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện hoạt động và cách kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện.

c)

Không cung cấp thông tin chi tiết về khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị.

d)

Dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và khắc phục sự cố điện.

110.

Bước 1 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện gia đình là gì?

a)

Xác định mục đích và yêu cầu mạch điện

b)

Thiết kế sơ đồ kết nối thiết bị

c)

Xác định vị trí lắp đặt thiết bị

d)

Chọn các thiết bị điện phù hợp

111.

Bước 2 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện là gì?

a)

Do dọc công suất tiêu thụ của mạch

b)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

c)

Phân tích mối liên hệ điện giữa các phần tử

d)

Xác định mục đích yêu cầu mạch điện

112.

Bước 3 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện là gì?

a)

Do dọc công suất tiêu thụ của mạch điện

b)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

c)

Xác định mục đích yêu cầu mạch điện

d)

Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử

113.

Sơ đồ lắp đặt trong hệ thống điện được sử dụng chủ yếu cho mục đích gì?

a)

Dự trù nguyên vật liệu thi công lắp đặt xử lý sự cố

b)

Xác định vị trí lắp đặt cụ thể thiết bị điện

c)

Đo đặc năng tiêu thụ của từng thiết bị

d)

Biểu thị khoảng cách giữa các điểm nối hệ thống

114.

Tủ điện tổng có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và đóng–cắt nguồn điện từ?

a)

Công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

b)

Mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng điều hòa nhiệt độ

c)

Tủ điện nhánh cấp cho tòa nhà

d)

Nguồn điện đến tải tiêu thụ

115.

Tủ điện nhánh trong các tầng nhà hoặc các phòng có chức năng chính là gì?

a)

Điều khiển hệ thống điều hòa nhiệt độ

b)

Cung cấp nguồn điện cho toàn bộ tòa nhà

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện cho mạch nhánh cấp cho các thiết bị điện.

d)

Lắp đặt các thiết bị an ninh trong nhà

116.

Công tắc có nhiệm vụ bảo vệ đóng–cắt nguồn điện từ

a)

Công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

b)

Mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng điều hòa nhiệt độ

c)

Tủ điện nhánh cấp cho tải thường là đèn chiếu sáng bình nóng lạnh

d)

Nguồn điện đến tải tiêu thụ

117.

Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện?

a)

Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời

b)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải tiêu thụ.

c)

Giảm điện áp của nguồn phù hợp với thiết bị tiêu thụ

d)

Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết

118.

Trong hệ thống điện trong nhà dây dẫn điện có thể lắp đặt như thế nào?

a)

Chỉ có thể đi ngầm trong tường

b)

Chỉ có thể đi nổi trên tường

c)

Không được lắp đặt trong tường

d)

Có thể đi nổi hoặc ngầm trong tường

119.

Quan sát hình sơ đồ, tủ điện ngoài trời gồm các thiết bị nào?

a)

Đèn huỳnh quang và ổ cắm

b)

Cầu chì và quạt trần

c)

Ổ cắm điện và công tắc ba cực

d)

Aptomat nguồn và công tơ điện

120.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết điều hòa nhiệt độ được cấp điện trực tiếp từ đâu?

a)

Aptomat nhánh.

b)

Ổ cắm điện.

c)

Cầu chì.

d)

Aptomat tổng.

121.

Quan sát hình sơ đồ cấp điện trong căn hộ (hình 8.3), thiết bị nào cấp điện trực tiếp cho điều hòa nhiệt độ?

a)

Aptomat tổng

b)

Cầu chì

c)

Ổ cắm điện

d)

Aptomat nhánh

122.

Đâu là bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Xác định vị trí của các tải tiêu thụ trong gia đình, đảm bảo phù hợp công năng sử dụng.

b)

Dựa vào sơ đồ nguyên lý và vị trí các thiết bị điện trong hệ thống, thống kê số lượng các thiết bị điện, phần tử đóng cắt, bảo vệ và cấp nguồn.

c)

Vẽ đường dây dẫn kết nối các thiết bị và phần tử mạch điện với nguồn điện.

d)

Xác định vị trí các bảng điện, công tắc, thiết bị điều khiển trong hệ thống điện.

123.

Hãy cho biết trên sơ đồ của các hệ thống điện có kí hiệu như hình bên là đang nói đến thiết bị nào sau đây?

a)

Chuông điện

b)

Công tắc 2 cực

c)

Aptomat

d)

Cầu chì

124.

Ký hiệu hai đường dây giao nhau có ký hiệu như hình dưới đây thuộc về thiết bị nào?

a)

Điều hòa nhiệt độ

b)

Bên sợi đốt

c)

Quạt trần

d)

Công tắc 2 cực

125.

Trong quá trình lắp đặt hệ thống điện cho một tòa nhà, làm thế nào để đảm bảo dây dẫn điện kết nối đúng các thành phần và truyền tải điện năng hiệu quả từ nguồn điện đến tải tiêu thụ?

a)

Chọn dây dẫn có kích thước nhỏ để dễ dàng lắp đặt trong các ống dẫn.

b)

Đảm bảo dây dẫn có đủ công suất và chất lượng, đồng thời lắp đặt đúng sơ đồ thiết kế.

c)

Sử dụng dây dẫn dài nhất có thể để kết nối tất cả các thành phần trong hệ thống.

d)

Kết nối dây dẫn ngẫu nhiên giữa các thiết bị để tiết kiệm thời gian lắp đặt.

126.

Khi thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong gia đình, cần làm gì để đảm bảo việc phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp đến các thiết bị sử dụng điện trong gia đình một cách an toàn và hiệu quả?

a)

Sử dụng các thiết bị điện có công suất cao nhất để đảm bảo việc tiêu thụ điện năng tối đa.

b)

Đảm bảo hệ thống dây dẫn và các thiết bị bảo vệ như cầu chì, aptomat được lắp đặt đúng tiêu chuẩn và phù hợp với công suất tải tiêu thụ.

c)

Lắp đặt tất cả các thiết bị điện trong cùng một mạch điện để dễ dàng kiểm soát.

d)

Kết nối các thiết bị điện trực tiếp vào mạng điện hạ áp mà không cần thông qua các thiết bị bảo vệ

127.

Khi lắp đặt tủ điện tổng trong nhà, cần lưu ý điều gì để đảm bảo tủ điện thực hiện tốt nhiệm vụ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh?

a)

Đặt tủ điện tổng ở nơi có nhiều bụi và ẩm để làm mát thiết bị.

b)

Đảm bảo tủ điện tổng được đặt ở vị trí thuận tiện, thông thoáng và các thiết bị bên trong được lắp đặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

c)

Chỉ cần lắp đặt các thiết bị đóng cắt điện trong tủ mà không cần quan tâm đến việc bảo dưỡng định kỳ.

d)

Kết nối tất cả các mạch nhánh trực tiếp vào công tơ mà không cần thông qua tủ điện tổng.

128.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm những loại nào?

a)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh

b)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện

c)

quat điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện

d)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn

129.

Công tơ điện một pha có công dụng chính là gì?

a)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều 1 pha

b)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện một chiều

c)

đo công suất mạch điện xoay chiều

d)

đo công suất mạch điện một chiều

130.

Công tơ điện một pha đo điện áp định mức nào?

a)

110V

b)

220V

c)

380V

d)

480V

131.

Chức năng của cầu dao điện là gì?

a)

đóng cắt điện bằng tay

b)

đóng cắt điện tự động

c)

đóng cắt điện bằng tay và bảo vệ mạch điện

d)

đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện

132.

Công tắc điện được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây?

a)

điều khiển bóng đèn

b)

điều khiển động cơ điện

c)

điều khiển dòng điện qua tivi

d)

điều khiển dòng điện qua máy giặt

133.

Trên bảng điện ở gia đình thường có những thiết bị nào?

a)

aptomat, công tắc, ổ cắm điện

b)

aptomat, cầu dao, đèn huỳnh quang

c)

công tơ, aptomat, ổ cắm điện

d)

cầu dao, cầu chì, công tắc quạt

134.

Dây dẫn điện có chức năng nào là đúng nhất?

a)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ

b)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ

c)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

135.

Công tắc điện có chức năng nào?

a)

đo điện năng tiêu thụ trong gia đình

b)

bảo vệ mạch điện khi quá dòng

c)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ

d)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ

136.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là:

a)

Cos φ = 1,0

b)

Cos φ = 0,8

c)

Cos φ = 1

d)

Cos φ = 8

137.

Công tắc thường dùng trong hệ thống điện gia đình, tương đối nhỏ gọn, điều khiển bóng đèn và

a)

không có chức năng bảo vệ hệ thống điện

b)

có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

c)

kết nối các thiết bị trong mạng điện.

d)

dẫn điện từ nguồn tới tải

138.

Hệ số an toàn cho tải không có động cơ là:

a)

hₐt = 1,2

b)

hₐt = 12

c)

hₐt = 2,5

d)

hₐt = 2,0

139.

Hệ số an toàn cho tải có động cơ là:

a)

hₐt từ 1,2 đến 2,0

b)

hₐt từ 2,0 đến 2,5

c)

hₐt từ 1,2 đến 2,5

d)

hₐt từ 1,2 đến 5,2

140.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn điện gồm:

a)

Điện áp định mức và công suất định mức

b)

Điện áp định mức và dòng điện định mức

c)

Điện áp định mức và tiết diện dây dẫn

d)

Công suất định mức và dòng điện định mức

141.

Thiết bị đóng-cắt và tự động cắt điện bảo vệ quá tải được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình là:

a)

Cầu chì

b)

Cầu dao đóng-cắt bằng tay

c)

Aptomat

d)

Công tắc điện hai cực

142.

Thiết bị nào dưới đây KHÔNG thuộc thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình?

a)

Dây dẫn điện

b)

Công tắc điện

c)

Aptomat

d)

Tủ lạnh

143.

Quan sát hình bên, hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Công tắc

b)

Cầu dao điện

c)

Aptomat

d)

Dây dẫn điện

144.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Công tắc

b)

Aptomat

c)

Cầu dao điện

d)

Dây dẫn điện

145.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Aptomat

b)

Dây dẫn điện

c)

Cầu dao điện

d)

Công tắc

146.

Trong thực tế, trên cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch:

a)

Công tắc điện.

b)

Phích cắm điện.

c)

Cầu chì.

d)

Công tơ điện.

147.

Ổ cắm điện có giá trị 250V – 10A có ý nghĩa: 

a)

điện áp định mức 10A, dòng điện định mức 250V.

b)

công suất định mức 250V, dòng điện định mức 10A.

c)

điện áp định mức 220V, công suất định mức 10A. 

d)

điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 10A. 

148.

. Ở mặt trên của công tơ điện có thông số kĩ thuật 10(40)A, ý nghĩa của số 40 là:

a)

dòng điện cực đại. 

b)

dòng điện định mức. 

c)

dòng điện cho phép qua tải tối đa. 

d)

dòng điện cho phép quá tải tối thiểu.

149.

Một công tắc điện có thông số như sau 250V – 5A. Ý nghĩa của thông số đó là:

a)

Điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 5A.

b)

Điện áp định mức 25V, dòng điện định mức 5A.

c)

Công suất định mức 250W, điện áp định mức 5A.

d)

Công suất định mức 25W, điện áp định mức 5A.

150.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên phích cắm điện sau là

a)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 10A, dòng điện định mức của phích cắm điện là 250V.

b)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 250V, dòng điện định mức của phích cắm điện là 10A.

c)

Công suất định mức của phích cắm điện là 10A, điện áp định mức của phích cắm điện là 250V.

d)

Công suất định mức của phích cắm điện là 250V, dòng điện định mức của phích cắm điện là 10A.

151.

Thiết bị điện có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải, đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới điện hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện?

a)

Thiết bị đóng- cắt nguồn điện.

b)

Tủ điện tổng.   

c)

Tủ điện nhánh.

d)

Dây dẫn điện

152.

. Sơ đồ lắp đặt là sơ đồ thể hiện vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện. Sơ đồ lắp đặt dùng để dự trù nguyên liệu, thi công lắp đặt, khắc phục sự cố điện. Khi gặp sự cố ngắn mạch trong hệ thống điện, bạn sẽ sử dụng sơ đồ lắp đặt như thế nào để xác định vị trí cần kiểm tra?

a)

Xác định các thiết bị bị hỏng và thay thế ngay lập tức.

b)

Sử dụng sơ đồ lắp đặt để xác định vị trí cụ thể của các thiết bị và dây dẫn trong hệ thống, sau đó kiểm tra từng phần để tìm ra nguyên nhân gây ra sự cố.

c)

Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện mà không cần dựa vào sơ đồ lắp đặt.

d)

Tắt toàn bộ hệ thống điện và tiến hành thay thế các thiết bị một cách ngẫu nhiên.

153.

Trên thân thiết bị điện có ghi Al – 220V – 2,0 mm2. Đây là thông số kĩ thuật của:

a)

dây dẫn điện

b)

công tắc điện

c)

cầu dao điện

d)

aptomat

154.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao sau là:

a)

điện áp định mức của cầu dao là 30A, dòng điện định mức của cầu dao là 600V.

b)

điện áp định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A

c)

công suất định mức của cầu dao là 30A, điện áp định mức của cầu dao là 600V.

d)

công suất định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A.

155.

Một loa kẹo kéo có công suất tiêu thụ là 600W-220V, hệ số Cos φ = 1.Dòng điện qua dây dẫn của loa là:

a)

I=2,7 A

b)

I=2,5 A

c)

I=2,7 0

d)

I=3,0 A

156.

Em hãy chọn aptomat sử dụng cho bếp từ có công suất định mức 4000W – 220V, biết hệ số Cos φ = 1, hệ số an toàn hat = 1,2 

a)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 25A.

b)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 20A.

c)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,5A.

d)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,0A.

157.

Quan sát hình bên e hãy cho biết thông số kĩ thuật của thiết bị điện

a)

Uđm = 220V, Iđm = 20A.

b)

U = 220V, I = 20A.

c)

Uđm = 22V, Iđm = 20A.

d)

Uđm = 220V, Iđm = 2A.

158.

Em hãy chọn aptomat cho máy bơm trong gia đình có công suất tiêu thụ là 1600W, điện áp là 220V, hệ số công suất Cosφ = 0,8;  hat = 2.

a)

Uđm = 220 (V), Iđm = 20 (A). 

b)

Uđm= 230 (V), Iđm= 10,9 (A).

c)

. Uđm = 230 (V), Iđm = 11,9 (A).

d)

Uđm = 220 (V), Iđm = 10 (A).

159.

Trên tủ lạnh có ghi 900W – 220V, Cos φ = 0,8, J = 5A/mm2. Có nghĩa là

a)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cosφ=0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2.

b)

Dòng điện định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cosφ=0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2

c)

Công suất định mức 900W, dòng điện định mức 200V, hệ số công suất Cosφ= 0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2.

d)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, dòng điện định mức Cosφ =0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2