WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG II
Total questions: 20
Worksheet time: 30mins
Kết luận nào sau đây là sai?
Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện.
Đường sức điện là những đường có hướng.
Đường sức điện của trường tĩnh điện là đường khép kín.
Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau. Còn chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa.
Dòng điện là?
Dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Dòng chuyển động của các điện tích
Dòng chuyển dời có hướng của electron
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Dòng điện không đổi là gì?
Là dòng có chiều không đổi, cường độ thay đổi theo thời gian
Là dòng có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
Là dòng có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
Là dòng có chiều thay đổi, cường độ không đổi theo thời gian
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng nhiệt
Dòng điện có tác dụng hoá học
Dòng điện có tác dụng từ
Dòng điện có tác dụng sinh lý
Điều kiện để có dòng điện là:
Chỉ cần có hiệu điện thế
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch lớn
Chỉ cần có nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng tích điện cho hai cực của nó
khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện
khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật
Hiện tượng xảy ra khi nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn và có hại được gọi là:
Hiện tượng cộng hưởng
Hiện tượng đoản mạch
Hiện tượng nhiễm điện
Hiện tượng cảm ứng điện từ
18
10
20
12
0,06cm
0,036m
0,06m
0,036cm
1,8N
5,9N
8N
1,2N
Một nguồn điện có điện trở trong r =0,5 (Ω) được mắc với điện trở R =5(Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện U= 12 (V). Suất điện động của nguồn điện bằng bao nhiêu?
13,2V
9,7V
24V
17,3V
Một pin trên vỏ có ghi 1,5V và có điện trở trong là 1Ω. Mắc một bóng đèn có điện trở R = 4Ω vào hai cực của pin. Cường độ dòng điện chạy qua đèn bằng bao nhiêu?
0,7A
2A
0,3A
9A
Một nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω mắc với điện trở R = 5Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện U = 15V. Suất điện động của nguồn điện là:
4V
18V
9V
2,8V
Một nguồn điện có suất điện động E = 4V, nếu công suất của nguồn điện Png = 80W thì cường độ dòng điện chạy qua nguồn có độ lớn là:
20A
8,2A
18A
7,2A
Một đoạn mạch có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 20V, cường độ dòng điện chạy trong mạch I =2A. Điện năng tiêu thụ khi dòng điện chạy qua dây dẫn trong thời gian 2h là:
288 000J
38 000J
400 000J
42 000J
Điện trở thuần R = 10W và điện trở trong r = 0,1Ω mắc với một nguồn điện thành một mạch kín, cường độ dòng điện chạy trong mạch I = 6A. Nhiệt lượng toả ra trên R trong thời gian 1 phút là:
20 783J
21 816J
28 461J
24 672J
Hai bóng đèn giống nhau có điện trở 12 Ω được mắc song song vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động 14 V và điện trở trong 1 W thì cường độ dòng điện chạy trong nguồn điện là:
2A
7,2A
4A
8A
