wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công dân bình đẳng trước pháp luật

Total questions: 37

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Khẳng định "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật'' được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Hiến pháp.
b)
B. Bộ Luật Dân sự.
c)
C. Luật xử phạt vi phạm hành chính.
d)
D. Luật Tố Tụng Dân sự.
2.
Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng ?
a)
A. Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội.
b)
B. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.
c)
C. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
d)
D. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.
3.
Câu 3. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
A. dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.
b)
B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.
c)
C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
d)
D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.
4.
Câu 4. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu về bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng
a)
A. phải chịu trách nhiệm hình sự.
b)
B. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
c)
C. bị truy tố và xét xử trước Tòa án.
d)
D. có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.
5.
Câu 5. Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật. Khẳng định này là nội dung của khái niệm
a)
A. quyền bình đẳng của công dân.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
6.
Câu 6. Điều 16- Hiến pháp nước CHXHXN Việt Nam năm 2013 quy định
a)
A. Mọi người đều bình đẳng trước nhà nước.
b)
B. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. Mọi công dân đều bình đẳng trước nhà nước.
d)
D. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
7.
Câu 7. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là.
a)
A. hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước và xã hội.
b)
B. bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội.
c)
C. hưởng quyền như nhau và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội.
d)
D. công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội.
8.
Câu 8. Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là nội dung khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Công dân bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. Công dân bình đẳng trước xã hội.
c)
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
9.
Câu 9. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
a)
A. khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.
b)
B. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.
c)
C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.
d)
D. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
10.
Câu 10. Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. quyền trong kinh doanh.
b)
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
c)
C. trách nhiệm pháp lí.
d)
D. nghĩa vụ pháp lí.
11.
Câu 11. Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc
a)
A. chịu trách nhiệm pháp lí.
b)
B. chịu trách nhiệm pháp luật.
c)
C. thực hiện nghĩa vụ.
d)
D. thực hiện quyền.
12.
Câu 12. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm đạo đức.
b)
B. trách nhiệm xã hội.
c)
C. trách nhiệm chính trị.
d)
D. trách nhiệm pháp lí.
13.
Câu 13. Quy định về điểm ưu tiên cho thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh đại học là biểu hiện quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
A. địa vị xã hội.
b)
B. giới tính.
c)
C. vùng miền.
d)
D. dân tộc.
14.
Câu 14. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quốc hội.
b)
B. Nhà nước.
c)
C. Chính phủ.
d)
D. Tòa án.
15.
Câu 15. Hiến pháp 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật là
a)
A. nghĩa vụ của công dân.
b)
B. quyền của công dân.
c)
C. trách nhiệm của công dân.
d)
D. quyền và nghĩa vụ của công dân.
16.
Câu 16. Quyền và nghĩa vụ của công dân do
a)
A. Hiến pháp quy định.
b)
B. Luật quy định.
c)
C. Luật công dân quy định.
d)
D. Hiến pháp và luật quy định.
17.
Câu 17. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ?
a)
A. Mọi công dân và các tổ chức.
b)
B. Các cơ quan và tổ chức đoàn thể.
c)
C. Nhà nước và toàn bộ xã hội.
d)
D. Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ.
18.
Câu 18. Đối với công dân, việc thực hiện các nghĩa vụ theo luật định là điều kiện
a)
A. bắt buộc để sử dụng các quyền của mình.
b)
B. tất yếu để sử dụng các quyền của mình.
c)
C. cần thiết để sử dụng các quyền của mình.
d)
D. quyết định để sử dụng các quyền của mình.
19.
Câu 19. Để bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật cần xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân. Nhận định này thể hiện nội dung nào dưới đây?
a)
A.Trách nhiệm của xã hội.
b)
B. Trách nhiệm của Nhà nước.
c)
C. Nghĩa vụ của tổ chức.
d)
D. Nghĩa vụ của công dân.
20.
Câu 20. Bất kì cá nhân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng
a)
A. Lợi ích cơ nảm của công dân.
b)
B. Các lợi ích của công dân.
c)
C. Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. Quyền và nghĩa vụ trong lao động
21.
Câu 21. Mọi người đều có quyền đầu tư, kinh doanh và đóng thuế theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm trong kinh doanh.
b)
B. trách nhiệm trong lao động.
c)
C. quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. quyền và nghĩa vụ trong lao động.
22.
Câu 22. Mọi người đều được tham gia góp ý vào các văn bản pháp luật khi được Nhà nước trưng cầu là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. thực hiện pháp luật.
b)
B. quyền và nghĩa vụ.
c)
C. trách nhiệm pháp lí.
d)
D. xây dựng pháp luật.
23.
Câu 23. Phát biểu nào dưới đây là chưa đúng?
a)
A. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau.
b)
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.
c)
C. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
d)
D. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
24.
Câu 24. Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của
a)
A. nhà nước và xã hội.
b)
B. nhà nước và công dân.
c)
C. toàn xã hội.
d)
D. mọi công dân.
25.
Câu 25. Trong cùng một hoàn cảnh, người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí
a)
A. nặng hơn người lao động.
b)
B. nhẹ hơn người lao động.
c)
C. như người lao động.
d)
D. có thể khác nhau.
26.
Câu 26. Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện
a)
A. nghĩa vụ của công dân.
b)
B. quyền của công dân.
c)
C. bổn phận của công dân.
d)
D. quyền, nghĩa vụ của công dân.
27.
Câu 27. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
a)
A. Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không.
b)
B. Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.
c)
C. T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty.
d)
D. A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên.
28.
Câu 28. Mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. Khẳng định này là nội dung của kháo niệm nào dưới đây?
a)
A. Công dân bình đẳng về trách nhiệm hình sự.
b)
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm dân sự.
d)
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm hành chính.
29.
Câu 29. Vụ án Phạm Công Danh và đồng bọn tham nhũng 9.000 tỉ của nhà nước đã bị xét xử, điều này thể hiện
a)
A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
B. công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau.
d)
D. công dân đều bị xử lí như nhau.
30.
Câu 30. A và B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. A sống độc thân, B có mẹ già và con nhỏ. A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi B. Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào
a)
A. điều kiện làm việc cụ thể của A và B.
b)
B. điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B.
c)
C. độ tuổi của A và B.
d)
D. địa vị của A và B.
31.
Câu 31. Bố mẹ X sợ con vất vả nên đã nhờ người xin hoãn nghĩa vụ quân sự giúp con. Là em trai của X, em lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
A. Không có ý kiến gì vì không phải việc của mình.
b)
B. Đồng ý với gia đình vì sợ anh trai sẽ vất vả khi nhập ngũ.
c)
C. Tùy thuộc vào ý kiến số đông của các thành viên trong gia đình.
d)
D. Không đồng ý với gia đình vì đó là hành vi trốn tránh nghĩa vụ công dân.
32.
Câu 32. Khi tranh luận với các bạn về quyền bình đẳng giữa nam và nữ, A cho rằng các bạn nam phải có nhiều quyền hơn các bạn nữ. Nếu em là bạn của A, em sẽ xử sự như thế nào cho A hiểu về quyền bình đẳng của công dân?
a)
A. Đồng tình với quan điểm của A vì nam phải được coi trọng hơn nữ nên phải có nhiều quyền hơn.
b)
B. Không quan tâm đến vấn đề đang tranh luận mà để cho A muốn nói sao cũng được.
c)
C. Khuyên các bạn bỏ đi nơi khác không tranh luận với A nữa.
d)
D. Giải thích cho A hiểu về mọi công dân đều được bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ.
33.
Câu 33. Trong giờ sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm bắt các bạn nam phải lao động dọn vệ sinh còn các bạn nữ thì được ngồi chơi. Nhiều bạn nam bất bình nhưng không dám có ý kiến gì. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quyền bình đẳng của công dân?
a)
A. Đồng tình với giáo viên chủ nhiệm vì có nói cũng chẳng ích gì khi giáo viên chủ nhiệm đã quyết định như vậy.
b)
B. Miễn cưỡng lao động nhưng ấm ức trong lòng và tìm cách chống đối với giáo viên chủ nhiệm.
c)
C. Khuyên các bạn không lao động vì thầy quá bất công với các bạn nam và thiên vị cho các bạn nữ.
d)
D. Trao đổi với giáo viên về việc mọi công dân đều được bình đẳng như nhau nên các bạn nữ cũng cần phải tham gia lao động.
34.
Câu 34. Nghe bố mẹ bàn tính với nhau về việc cố tình chậm nộp thuế cho nhà nước vì việc buôn bán của gia đình đang gặp khó khăn, A băn khoăn không biết nên xử sự như thế nào. Nếu là A, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với pháp luật?
a)
A. Im lặng coi như không biết gì vì đó là chuyện của người lớn.
b)
B. Ủng hộ cách làm của bố mẹ vì như vậy sẽ bớt khó khăn hơn.
c)
C. Góp ý với bố mẹ nên nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vì đó là trách nhiệm của công dân.
d)
D. Đưa chuyện này lên face book để xin ý kiến góp ý của các bạn rồi mới góp ý với bố mẹ.
35.
Câu 35. Bạn A cho rằng người nào có chức quyền nếu vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí vì họ lo được hết. Nếu là bạn của A, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với pháp luật?
a)
A. Im lặng không quan tâm đến câu chuyện của A dù biết rằng quan điểm của A là không đúng.
b)
B. Đồng ý với quan điểm của A vì xã hội có nhiều trường hợp như thế.
c)
C. Không đồng ý với quan điểm của A vì mọi công dân đều bình đẳng như nhau về trách nhiệm pháp lí .
d)
D. Đưa chuyện này lên face book để mọi người bình luận rồi mới nêu ra quan điểm của mình.
36.
Câu 36. Bốn học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như sau: Hai học sinh lớp 12A bị phạt tiền; hai học sinh lớp12B thì không bị phạt tiền mà chỉ bị cảnh cáo bằng văn bản. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là
a)
A. trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
B. đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.
d)
D. công bằng vì lỗi như nhau nhưng có thể xử phạt khác nhau.
37.
Câu 37. Bạn An (19 tuổi) rủ Minh (15 tuổi) cùng thực hiện hành vi cướp dây chuyền của một phụ nữ đang đi xe máy. Tòa án xét xử hai bạn với hai mức án khác nhau. Trường hợp này là
a)
A. bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. bất bình đẳng về nghĩa vụ.
d)
D. bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.