Font size
WorksheetsĐịa bài 16
Total questions: 32
Worksheet time: 19mins
Nhận xét sự khác nhau trong mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long
Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng cao hơn đồng bằng sông Cửu Long
Mật độ dân số đồng bằng sông Cửu Long cao hơn đồng bằng sông Hồng
Có sự tương phản trong phân bố dân cư
đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lớn hơn đồng bằng sông Cửu Long không đáng kể
Dân tộc Kinh chiếm (%)
84,2
85,2
86,2
87,2
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc sẽ có khó khăn là
Dân tộc phân bố không đều trên phạm vi cả nước
Bản sắc văn hóa quá khác nhau
Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng, dân tộc chênh lệch
Dân tộc Kinh chiếm số lượng lớn
Các dân tộc ít người nước ta phân bố chủ yếu ở
Trung du, bán bình nguyên
Cao nguyên và vùng núi
Các đồng bằng châu thổ
Khu vực ven biển
Tình trạng di dân tự do trong những năm gần đây dẫn đến
Khai thác hiệu quả tài nguyên đất
Bổ sung nguồn lao động kịp thời cho các vùng thưa dân
Phân bố lại dân cư và lao động trong cả nước
Suy giảm các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường
Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết?
Nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các đồng bằng
Sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lí
Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta hiện còn cao
Gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới
Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử
Tỉ suất sinh trừ tỉ suất từ cộng với số người nhập cư
Gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư
Năm 2015, Việt Nam có tỉ suất sinh thô là 16,2%; tỉ suất từ thô là 6,8% nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên là
23,0%
0,94%
9,4%
9,3%
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do?
Lịch sử định cư sớm hơn
Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thiếu thốn. lạc hậu
Đất đai dành để quy hoạch và phát triển cây công nghiệp
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn
Gia tăng dân số được tính bằng
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Khai thác tài nguyên và sử dụng lao động
Vấn đề giải quyết việc làm
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Dân số nước ta phân bố không hợp lí gây ảnh hưởng đến
Việc phát triển giáo dục và y tế
Khai thác tài nguyên và sử dụng lao động
Vấn đề giải quyết việc làm
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Thời gian qua mức gia tăng dân số nước ta có giảm, nguyên nhân chủ yếu là do?
Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng giảm
Mất cân bằng về giới tính (nam nhiều hơn nữ)
Dân số di cư ra nước ngoài ngày càng nhiều
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm?
Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
Tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số
Phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người
Hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ
Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm
Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn
Gánh nặng phụ thuộc lớn
Khó hạ tỉ lệ tăng dân
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp là do
Nền nông nghiệp thâm canh lúa nước
Dân thích sống ở nông thôn
Trình độ phát triển công nghiệp chưa cao
Không có nhiều thành phố lớn
Ở nước ta, tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng dân số vẫn đông
Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình triển khai chưa đồng bộ
TỈ lệ sinh giảm nhưng vẫn còn cao
Cấu trúc dân số trẻ, qui mô dân số lớn
Tuổi thọ trung bình cao
Ở nước ta nhóm tuổi có số dân đông nhất là
Nhóm tuổi lao động
Nhóm tuổi dưới tuổi lao động
Nhóm tuổi trên lao động
Nhóm tuổi dưới tuổi lao động và trên tuổi lao động
Cho bảng số liệu: Dân số và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1999 - 2014.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Dân số nước ta ổn định
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên không giảm
Bình quân mỗi năm tăng 0,5 triệu người
Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm, nhưng dân số tăng
Cho bảng số liệu: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta
Không lớn
Khá ổn định
Giảm liên tục
Tăng giảm không đều
Dân số nước ta trung bình mỗi năm tăng thêm 1 triệu người đã gây ra khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế - xã hội
Tiếp thu khoa học kĩ thuật hiện đại
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giải quyết vấn đề việc làm
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Số dân thành thị với tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1979 - 2014
Chọn dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị giai đoạn 1979 - 2014
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột
Biểu đồ miền
Biểu đồ cột và đường
Diện tích và dân số các vùng năm 2015:
Mật độ dân số cả nước và các vùng năm 2015 (người/km vuông) như sau:
Cả nước 277, ĐB sông Hồng 944
Cả nước 265, ĐB sông Hồng 1255
Cả nước 269, ĐB sông Hồng 1055
Cả nước 262, ĐB sông Hồng 1255
Dựa vào số liệu trên bảng sau: Dân số Việt Nam qua các năm (đơn vị: tr người)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2005 - 2015
Miền
Tròn
Cột
Đường
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2015 là?
27,1%
28,3%
33,9%
33,1%
Dựa vào bảng số liệu trên, để thể hiện tổng số dân Việt Nam và tỉ lệ dân thành thị qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền
Cột + Đường
Tròn
Cột
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1979 - 2014 (đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây là chính xác nhất về tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta?
Sinh giảm, tử tăng
Tử lớn hơn sinh
Tử giảm, sinh giảm
Tử = sinh
75% dân số tập trung tại khu vực nào sau đây?
Đồi núi
Đồng bằng
Trung du
Cao nguyên
Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số phân theo thành thị.
Qua bảng số liệu trên, nhận xét nào là không đúng?
Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm từ 2001 đến 2015
Tỉ suất tử thô của nước ta có xu hướng tăng trong những năm gần đây
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = tỉ suất tử thô + tỉ suất sinh thô
Tỉ suất gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm từ 2001 đến 2015
Việc sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên ở nước ta gặp nhiều khó khăn là do
Lực lượng lao động chiếm tỉ lệ lớn
Lực lượng lao động phân bổ không đều
Địa hình đồi núi chiếm đa số
Tỉ lệ lao động nông nghiệp quá lớn
Nhận định không phải là đặc điểm phân bố dân cử ở nước ta?
thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
Tỉ lệ dân số thành thị cao hơn tỉ lệ dân số ở nông thôn
Tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng châu thổ và ven biển
Sống chủ yếu ở vùng nông thôn
Tỉ lệ gia tăng dân số của một số khu vực từ năm 2005 đến năm 2015 (đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tất cả các địa phương đều có tỉ lệ gia tăng dân số giảm
Năm 2015, vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ gia tăng dân số gấp 3 lần tỉ lệ gia tăng của cả nước
Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh hơn Trung du miền núi phía Bắc
Đông Nam Bộ có tỉ lệ gia tăng dân số tăng liên tục
Nguyên nhân quyết định đến sự phân bố dân cư ở nước ta?
Trình độ phát triển kinh tế và mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Chuyển cư
Điều kiện tự nhiên
Tại sao đối với nước ta hiện nay, dân số đông lại là trở ngại cho việc phát triển kinh tế?
Thiếu kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất
Trình độ phát triển kinh tế nước ta còn thấp
Hạn chế khả năng thu hút đầu tư nước ngoài
Chi nhiều quỹ phúc lợi cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do
Nông nghiệp hiện là ngành kinh tế phát triển nhất
Điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm
Sự di dân từ thành thị về nông thôn
