wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12-gHK1_ĐỀ SỐ 3

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Hội nghị Ianta 1945 thông qua quyết định nào?
a)
Phân công quân đội các nước Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
b)
Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại để thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
c)
Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
d)
Thiết lập một trật tự thế giới mới theo xu hướng đơn cực ngay sau chiến tranh.
2.
Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Hội nghị Ianta.
b)
Hội nghị San Phranxicô.
c)
Hội nghị Pốtxđam.
d)
Hội nghị Pa-ri.
3.
Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã có tác động tích cực gì đối với phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam trong năm 1945?
a)
Việt Nam không phải chịu sự tác động của cuộc đối đầu Xô- Mĩ.
b)
Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa.
c)
Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ tổ chức Liên hợp quốc.
d)
Việt Nam không bị thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
4.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào?
a)
Công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo.
b)
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
Công nghiệp quốc phòng.
d)
Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
5.
Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga trở thành
a)
Quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.               
b)
Quốc gia kế tục Liên Xô.
c)
Quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.
d)
Quốc gia Liên bang Xô viết.
6.
Thuận lợi cơ bản nào quyết định sự thắng lợi của kế hoạch 5 năm 1946-1950
a)
Sự ủng hộ của nhân dân Xô Viết
b)
Nền tảng cơ sở vật chất đã được xây dựng trước chiến tranh
c)
Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
d)
Thắng lợi trong cuộc chiến tranh vệ quốc
7.
Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?
a)
Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây.
b)
Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây.
c)
Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng với Mĩ và phương Tây.
d)
Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây.
8.
Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 phản ánh xu thế nào của thế giới giai đoạn này?
a)
Xu thế toàn cầu hóa
b)
Xu thế đa dạng hóa quan hệ ngoại giao
c)
Xu thế hướng về châu Á
d)
Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
9.
Bài học quan trọng nhất rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là
a)
Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa
b)
Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật
c)
Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch
d)
Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước
10.
Tại sao cho đến nay Đài Loan vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
a)
Do Quốc dân Đảng vẫn nắm quyền kiểm soát khu vực này sau cuộc nội chiến 1946-1949
b)
Do nhân dân Đài Loan không muốn chịu sự kiểm soát của CHND Trung Hoa
c)
Do sự chia rẽ của các thế lực thù địch
d)
Do đường lối “một đất nước hai chế độ” nhà nước CHND Trung Hoa muốn thực hiện
11.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
a)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
b)
Hàn Quốc trở thành “con rồng kinh tế” nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á
c)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế” của châu Á.
d)
Nhật Bản phát triển thần kỳ, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
12.
Tại sao Chiến tranh lạnh đã kết thúc nhưng quan hệ hai miền Triều Tiên hiện nay vẫn tiếp tục trong tình trạng căng thẳng?
a)
Do sự chia rẽ của các thế lực thù đich đặc biệt là Mĩ và các nước phương Tây.
b)
Do sự đối lập về hệ tư tưởng Tư bản chủ nghĩa với Xã hội chủ nghĩa.
c)
Do nhân dân hai miền không muốn hòa hợp do điều kiện chính trị khác nhau.
d)
Do vấn đề phát triển công nghiệp quân sự- công nghiệp hạt nhân của Triều Tiên.
13.
Thực dân Anh đề ra chủ trương chia Ấn Độ thành 2 quốc gia Ấn Độ và Pakixtan dựa trên
a)
Kế hoạch Macsan
b)
Hiệp ước Maxtrich
c)
Phương án Maobatton
d)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
14.
Nội dung nào sau đây không phải hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội?
a)
Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ
b)
Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.
c)
Chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội.
d)
Đầu tư bất hợp lý.
15.
Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobatton”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ
a)
Cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn
b)
Thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
c)
Thực dân Anh đã nhượng bộ, tạo điều kiện cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh
d)
Thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ
16.
Tại sao trong mục tiêu phát triển của ASEAN chủ trương tập trung phát triển kinh tế- văn hóa nhưng trong giai đoạn 1967-1976, tổ chức này lại chú trọng đến hoạt động chính trị- quân sự?
a)
Do tác động của chiến tranh lạnh
b)
Do sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực
c)
Do vấn đề Campuchia
d)
Do vấn đề hạt nhân trên thế giới
17.
Con đường đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra như thế nào?
a)
Từ đòi quyền độc lập đến đòi quyền tự trị.
b)
Yêu cầu thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.
c)
Từ đòi quyền tự trị đến đòi quyền độc lập hoàn toàn.
d)
Đòi quyền độc lập và quyền tự trị cùng một lúc.
18.
Những điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam là
a)
Diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung.
b)
Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
c)
Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung.
d)
Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, cùng giành được những thắng lợi to lớn, diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung.
19.
Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
a)
Chú trọng phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.             
b)
Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa nâng cao khả năng cạnh tranh.
c)
Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài.
d)
Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế chung của thế giới.
20.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?
a)
Angiêri giành được độc lâp (1962)
b)
“Năm châu Phi” (1960)
c)
Môdămbích, Ănggôla giành được độc lập (1975)
d)
Nam Rôđêdia giành được độc lập (1980)
21.
Hành động biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ phản ánh hình thái nào của chủ nghĩa thực dân?
a)
Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
b)
Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
c)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
d)
Chủ nghĩa đế quốc
22.
Nenxơn Manđêla là được trao giải Nôbel Hòa bình năm 1993 vì đã
a)
trở thành vị tổng thống da đen đầu tiên trên thế giới.
b)
có nhiều đóng góp tích cực cho phong trào hòa bình và hòa giải xung đột ở Nam Phi.
c)
xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
d)
có nhiều đóng góp tích cực cho phong trào hòa bình thế giới.
23.
Thành tựu nổi bật về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong năm 1969 là
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử
b)
Giải mã được bản đồ gen người
c)
Tạo ra cừu Đôli
d)
Đưa người lên mặt trăng
24.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của kinh tế Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
Đầu tư tốn kém vào các cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược
b)
Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
c)
Do sự thu hẹp diện tích thuộc địa
d)
Do sự phát triển của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa
25.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
b)
Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
c)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
d)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
26.
Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã đạt được thành tựu gì quan trọng về kinh tế?
a)
Trở thành khối kinh tế đứng thứ hai thế giới
b)
Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
c)
Trở thành trung tâm kinh tế đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa
d)
Trở thành trung tâm công nghiệp - quốc phòng lớn nhất thế giới
27.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu EU?
a)
Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.
b)
Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ.
c)
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
d)
Liên kết với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.
28.
Các nước Tây Âu đã phải tuân theo điều kiện nào do Mĩ đặt ra để nhận được viện trợ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Không đánh thuế hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
b)
Tổ chức tuyển cử tự dân dân chủ trong cả nước
c)
Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động
d)
Hạ thuế quan đối với hàng hóa Mỹ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
29.
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
a)
Đầu tư ra nước ngoài.          
b)
Mua các bằng phát minh, sáng chế.
c)
Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.                   
d)
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
30.
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
Đa dạng hóa, đa phương hóa
b)
Toàn cầu hóa
c)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
d)
Xu hướng hướng về châu Á
31.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 là
a)
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
c)
Quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ
d)
Thù địch với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
32.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tìm ra vật liệu mới nào dưới đây?
a)
Bê tông.
b)
Pôlime.
c)
Sắt, thép.
d)
Hợp kim.
33.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là
a)
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
b)
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
c)
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
34.
Cơ hội lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa tạo ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới là gì?
a)
Tranh thủ được nguồn vốn.
b)
Chuyển giao khoa học kĩ thuật.
c)
Mở rộng thị trường.
d)
Rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
35.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tình hình quan hệ quốc tế đã có chuyển biến gì?
a)
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
b)
Tiếp tục đối đầu căng thẳng.
c)
Xu hướng hòa hoãn xuất hiện.
d)
Thiết lập quan hệ đồng minh.
36.
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.
b)
Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
c)
Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng chung châu Âu (EC).
d)
Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
37.
Anh (chị) hiểu thế nào là Chiến tranh lạnh?
a)
Là cuộc chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô, mặc dù không có tiếng súng nhưng khiến quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng căng thẳng, chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi.
b)
Là cuộc chạy đua quân sự giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh thế giới mới.
c)
Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh kinh tế để de dọa đối phương giữa Mĩ và Liên Xô.
d)
Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh về kinh tế để khống chế các nước của Mĩ và Liên Xô.
38.
Các cuộc chiến tranh Đông Dương (1945-1954), Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Chiến tranh Việt Nam (1954-1975) chứng tỏ:
a)
Đông Nam Á là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ.
b)
Sự can thiệp của Mĩ đối với các cuộc chiến tranh cục bộ.
c)
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.
d)
Chiến tranh lạnh đã lan rộng và bao trùm toàn thế giới.
39.
Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và những cuộc chiến tranh thế giới trước đây là:
a)
Diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp giữa Liên Xô và Mĩ.
b)
Làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
c)
Gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho nhân loại.
d)
Chỉ diễn ra trên mặt trận quân sự.
40.
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?
a)
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
b)
Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
c)
Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
d)
Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.