wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công dân với các quyền tự do cơ bản

Total questions: 45

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội?
a)
A. Giám đốc công ty.
b)
B. Thủ trưởng cơ quan đơn vị.
c)
C. Công an.
d)
D. Viện Kiểm sát, Tòa án.
2.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Bắt cóc con tin.
b)
B. Đe dọa giết người.
c)
C. Khống chế tội phạm.
d)
D. Theo dõi nạn nhân.
3.
Câu 3: Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. tự do ngôn luận.
4.
Câu 4: Hành vi nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?
a)
A. Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.
b)
B. Khống chế và bắt giữ tên trộm ở nhà mình.
c)
C. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.
d)
D. Đánh người gây thương tích.
5.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. tranh chấp tài sản.
c)
C. người lạ tạm trú.
d)
D. tội phạm lẩn trốn.
6.
Câu 6: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết đinh hoặc phê chuẩn của
a)
A. ủy ban nhân dân.
b)
B. Hội đồng nhân dân.
c)
C. Tổng thanh tra.
d)
D. Viện Kiểm sát.
7.
Câu 7: Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. tự do thân thể.
b)
B. tính mạng sức khỏe.
c)
C. danh dự, nhân phẩm.
d)
D. năng lực thể chât.
8.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, hành vi đánh người gây thương tích là vi phạm quyền được pháp luật tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Tự do về thân thể của công dân.
9.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Tự ý mở điện thoại của bạn.
b)
B. Đe dọa đánh người.
c)
C. Tự ý vào nhà người khác.
d)
D. Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.
10.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi
a)
A. người có thẩm quyền.
b)
B. lực lượng bưu chính.
c)
C. cơ quan ngôn luận.
d)
D. phóng viên báo chí.
11.
Câu 11: Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là
a)
A. ngăn chặn đấu tranh phê bình
b)
B. lan truyền bí mật quốc gia.
c)
C. kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
d)
D. cản trở phản biện xã hội.
12.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
a)
A. 17 tuổi.
b)
B. 19 tuổi.
c)
C. 21 tuổi.
d)
D. 18 tuổi.
13.
Câu 13: Mỗi phiếu bầu cử đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
A. Trực tiếp.
b)
B. Phổ thông.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Bình đẳng.
14.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật bầu cử, quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường đó là
a)
A. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
b)
B. tập thể ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
c)
C. cơ sở ứng cử và bỏ phiếu ứng cử.
d)
D. phổ thông, bình đẳng ứng cử.
15.
Câu 15: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo quyền tham gia quản ký nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
A. cơ sở
b)
B. lãnh thố
c)
C. cả nước .
d)
D. quốc gia.
16.
Câu 16: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân
a)
A. điều hành.
b)
B. quản lí.
c)
C. tự quyết.
d)
D. kiểm tra.
17.
Câu 17: Để tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, công dân sử dụng quyền nào?
a)
A. Quyền bầu cử, ứng cử
b)
B. Quyền khiếu nại, tố cáo.
c)
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
18.
Câu 18: Người khiếu nại là
a)
A. chỉ tổ chức.
b)
B. chỉ cá nhân.
c)
C. cơ quan, tổ chức và cá nhân.
d)
D. chỉ những người trên 18 tuổi.
19.
Câu 19: Người tố cáo là
a)
A. chỉ tổ chức.
b)
B. chỉ cá nhân.
c)
C. cơ quan,tổ chức và cá nhân.
d)
D. chỉ những người trên 18 tuổi.
20.
Câu 20: Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
a)
A. Quyền tố cáo.
b)
B. Quyền ứng cử.
c)
C. Quyền bầu cử.
d)
D. Quyền khiếu nại.
21.
Câu 21: Đối với người khiếu nại thì mục đích của khiếu nại là nhằm
a)
A. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp .
b)
B. khôi phục lợi ích của Nhà nước.
c)
C. bảo vệ Nhà nước và pháp luật
d)
D. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
22.
Câu 22: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Cướp giật tài sản.
b)
B. Thu thập vật chứng.
c)
C. Theo dõi nghi phạm.
d)
D. Điều tra vụ án.
23.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. bày tỏ sở thích cá nhân
b)
B. chủ động đối thoại trực tuyến.
c)
C. đề xuất đổi mới chính sách
d)
D. Ghép ảnh xúc phạm cá nhân.
24.
Câu 24: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Bắt người trái phép.
b)
B. Hạ nhục người khác.
c)
C. Tố giác tội phạm.
d)
D. Đe dọa giết người.
25.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. cấp cứu người bị nạn.
b)
B. kiểm tra căn cước công dân.
c)
C. tuyên truyền bán hàng đa cấp.
d)
D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.
26.
Câu 26: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Đảo mật thông tin nội bộ.
b)
B. Niêm yết thông tin quảng cáo.
c)
C. Tự ý phát tán thư tín của người khác.
d)
D. Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.
27.
Câu 27: Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự chủ phán quyết.
b)
B. Quản trị truyền thông
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Quản lí nhân sự.
28.
Câu 28: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
a)
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
B. đồng loạt sao chép phiếu bầu.
c)
C. ủy quyền tham gia bầu cử.
d)
D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
29.
Câu 29: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
a)
A. chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.
b)
B. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
c)
C. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
d)
D. theo dõi kết quả bầu cử.
30.
Câu 30: Công dân T tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?
a)
A. Được cung cấp thông tin nội bộ.
b)
B. Đóng góp ý kiến nơi công cộng
c)
C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
31.
Câu 31: Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân
a)
A. xây dựng Nhà nước pháp quyền.
b)
B. tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.
c)
C. xây dựng xã hội học tập.
d)
D. quyết định của mọi người
32.
Câu 32: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Nhận tiền công khác với thỏa thuận.
b)
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
c)
C. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
d)
D. Phải kê khai tài sản cá nhân.
33.
Câu 33: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Phát hiện nơi tội phạm lẩn trốn
b)
B. Chứng kiến hành vi hung hãn
c)
C. Bắt gặp đối tượng khủng bố
d)
D. Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng
34.
Câu 34: Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Ông D và bà H cùng vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân.
c)
C. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư.
d)
D. Bất khả xâm phạm về danh tính.
35.
Câu 35: Cho rằng ông A cố tình gây rối khi ông này nhiều lần đến đòi gặp Chủ tịch xã, bảo vệ xã Y đuổi ông A về. Hai bên to tiếng, bảo vệ đã đánh ông A gãy tay và đẩy xe máy của ông A xuống hồ. Việc làm của bảo vệ xã Y đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
b)
B. Được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm.
c)
C. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
36.
Câu 36: Biết người yêu mình là anh A nghiện ma túy, chị B cùng gia đình đã chủ động cự tuyệt và kiên quyết ngăn cản không cho anh A đến nhà. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo tình cảm, anh A đột nhập vào phòng riêng của chị B để lại lá thư có nội dung đe dọa sẽ tự sát nếu không cưới được chị làm vợ. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Đảm bảo an toàn tính mạng.
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Đảm bảo bí mật thư tín, điện tín.
37.
Câu 37: Do ganh tỵ với T, N luôn tìm cách đọc tin nhắn riêng trong điện thoại của T và kể cho 1 số bạn trong cơ quan biết để cùng trêu trọc T. Hành động trên của N đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
A. Bảo đảm tính mạng sức khỏe
b)
B. Đảm bảo bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
38.
Câu 38: Vợ chồng anh X gặp khó khăn nên đã vay anh T một khoản tiền lớn. Trong đợt bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Y, vợ anh T đã yêu cầu vợ chồng anh X bầu cử cho chồng mình. Mặc dù thấy anh T không xứng đáng nhưng vì mang ơn nên vợ chồng anh X vẫn chấp nhận làm theo yêu cầu đó. Trong trường hợp trên, vợ chồng anh X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Trực tiếp.
c)
C. Phổ thông.
d)
D. Bỏ phiếu kín.
39.
Câu 39: Trong cuộc họp dân phố V, để lấy ý kiến người dân về mức đóng góp xây dựng nông thôn mới. Sợ kế hoạch của mình không được người dân nhất trí, nên ông G tổ trưởng dân phố chỉ thông báo mức đóng góp và nói trong cuộc họp rằng, mức thu này đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt. Ông G đã vi phạm quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền khiếu nại tố cáo
b)
B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
c)
C. Quyền thanh tra giám sát
d)
D. Quyền tự do ngôn luận
40.
Câu 40: Chủ một cửa hàng kinh doanh là chị K cung cấp cho cơ quan công an toàn bộ bằng chứng về hành vi nhận hối lộ của ông S là cán bộ chức năng nên bị ông S dọa thu hồi giấy phép kinh doanh. Chị K đã sử dụng quyền nào sau đây?
a)
A. Tố tụng.
b)
B. Khiếu nại.
c)
C. Tố cáo.
d)
D. Khiếu kiện.
41.
Câu 41: Chị A bị giám đốc kỉ luật với hình thức hạ bậc lương. Chị A cho rằng quyết định này là sai, xâm phạm đến quyền lợi của mình. Chị A sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
A. Viết đơn gửi giám đốc xin thôi việc.
b)
B. Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan cấp trên.
c)
C. Gửi đơn tố cáo đến cơ quan cấp trên.
d)
D. Gửi đơn khiếu nại đến giám đốc đó.
42.
Câu 42: Ông K đã thuê anh M sửa máy tính của mình ở công ty. Trong lúc sửa máy, anh M phát hiện ông K có mẫu hàng mới sắp tung ra thị trường, anh M đã tự ý sao chép. Sau đó M đã nhờ anh Y làm môi giới để bán những mẫu mới đó cho chị T ở công ty G vốn là đối thủ cạnh tranh của ông K. Theo qui định của pháp luật, người nào vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Chị T, anh M và ông K.
b)
B. Anh M, anh Y và chị T.
c)
C. Chỉ mình anh M.
d)
D. Chỉ mình anh Y.
43.
Câu 43: Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Anh P, ông M và chị T.
b)
B. Anh P, ông M và chị H.
c)
C. Anh P và ông M.
d)
D. Ông M và chị H.
44.
Câu 44: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi được chị N viết hộ phiếu bầu theo ý của mình, cụ M là người cao tuổi nhờ anh A bỏ giúp phiếu bầu đó vào hòm phiếu nhưng anh A lại nhờ chị T và được chị T đồng ý bỏ phiếu bầu của cụ M thay mình. Tranh thủ cơ hội này, chị T đã tự ý sửa phiếu bầu của cụ M theo ý mình rồi mới bỏ phiếu bầu đó vào hòm phiếu. Những ai sau đây vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín?
a)
A. Chị N, cụ M và chị T.
b)
B. Chị N, cụ M và anh A.
c)
C. Chị N, chị T và anh A.
d)
D. Cụ M, chị T và anh A.
45.
Câu 45: Trong cuộc họp tại thôn X bàn về việc đóng góp để xây dựng nhà văn hóa của thôn. Có rất nhiều ý kiến khác nhau: Trưởng thôn X quy định, mỗi hộ trong thôn phải nộp một triệu đồng; Bà B thì cho rằng nên thu mỗi hộ 500 ngàn; Anh D thì có ý kiến ai có tiền thì nộp tiền, còn không thì quy ra ngày công lao động. Chị H cho rằng, trưởng thôn là người đứng đầu, vậy cứ theo quyết định của người đứng đầu mà làm. Theo em, ý kiến của ai không đúng với nội dụng về quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân.
a)
A. Trưởng thôn X.
b)
B. Bà B và anh D.
c)
C. Trưởng thôn X và chị H.
d)
D. Chị H.