wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tìm hiểu về tài chính

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Tài chính công là gì?

a)

Là khoa học nghiên cứu về các hoạt động liên quan đến việc huy động vốn và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu.

b)

Là khoa học nghiên cứu cách thức mà cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử dụng nguồn lực khan hiếm của mình như thế nào.

c)

Là khoa học nghiên cứu về vai trò của chính phủ trong nền kinh tế.

d)

Là việc quản lí tiền của cá nhân, tiết kiệm và đầu tư; bao gồm việc lập ngân sách, sử dụng các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, thế chấp, đầu tư,...

2.

Khi nào chính phủ nên can thiệp vào thị trường?

a)

Chính phủ không nên can thiệp vào thị trường.

b)

Chính phủ nên luôn can thiệp vào thị trường.

c)

Chính phủ nên can thiệp vào thị trường khi có các thất bại thị trường; và tái phân phối nhằm mục đích công bằng.

d)

Chính phủ nên can thiệp vào thị trường khi thị trường đạt mức cân bằng.

3.

Cơ quan lập pháp cao nhất của Việt Nam là:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Toà án nhân dân tối cao

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

4.

Cơ quan hành chính cao nhất của Việt Nam là:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Toà án nhân dân tối cao

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

5.

Chủ thể nào xây dựng đường sá công cộng?

a)

Chỉ có nhà nước

b)

Chỉ có tư nhân

c)

Nhà nước hoặc tư nhân

6.

Đâu là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay?

a)

Vay mượn

b)

Thuế

c)

Phí, lệ phí

d)

Viện trợ

7.

Tài chính công nghiên cứu về:

a)

Các nguồn thu của chính phủ

b)

Các khoản chi tiêu của chính phủ

c)

Nợ công

d)

Tất cả các vấn đề trên

8.

Thủ tướng chính phủ của Việt Nam hiện nay là ai?

a)

Nguyễn Phú Trọng

b)

Nguyễn Xuân Phúc

c)

Nguyễn Tấn Dũng

d)

Phạm Minh Chính

9.

Khi chính phủ can thiệp để sửa chữa thất bại thị trường, liệu chính phủ có luôn thành công?

a)

b)

Không

10.

Thị trường tiền tệ 1 là

a)

Thị trường giao dịch tiền tệ giữa các tổ chức tín dụng với các tổ chức và cá nhân trong xã hội

b)

Thị trường vay và cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng

c)

Thị trường trao đổi các loại hàng hoá tiêu dùng

d)

Tất cả đều sai

11.

Phát hành trái phiểu chuyển đổi sẽ

a)

Làm thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp

b)

Không làm thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp

c)

Tuỳ từng trường hợp

d)

Tất cả đều sai

12.

Thị trường ngoại hối là

a)

Nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị ngoại tệ khác

b)

Là nơi hình thành tỷ giá hối đoái theo quan hệ cung cầu

c)

Là bộ phận của thị trường tài chính

d)

Tất cả đều đúng

13.

Thị trường hối đoái bao gồm:

a)

Thị trường giao ngay & Thị trường kỳ hạn

b)

Thị trường quyền chọn & Thị trường tương lai

c)

Thị trường hoán đổi

d)

a & b đúng

e)

a,b,c đúng

14.

Ngân hàng Trương ương sẽ bán ngoại tệ khi

a)

Cầu ngoại tệ > cung ngoại tệ với khối lượng lớn

b)

Cầu ngoại tệ < cung ngoại tệ với khối lượng lớn

c)

Tỷ gía lên quá cao

d)

a & c

e)

b & c

15.

Nếu lãi suất đồng bản tệ tăng và lớn hơn lãi suất đồng ngoại tệ thì

a)

Tỷ giá có xu hướng tăng

b)

Tỷ giá có xu hướng giảm

c)

Tỷ giá giữ nguyên

d)

Chưa đủ cơ sở nhận xét

16.

 Hàng hóa được giao dịch trên thị trường tiền tệ bao gồm tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn ngân hàng, thương phiếu, hối phiếu được ngân hàng chấp nhận

a)

Đúng

b)

Sai

17.

 Trái phiếu có thể giao dịch trên thi trường nợ và thị trường vốn

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Tuỳ từng trường hợp

18.

Các công ty tài chính giống NHTM:

a)

Đều là các trung gian tài chính

b)

Đều cung cấp các dịch vụ tiền gửi

c)

Đều tham gia vào quá trình tạo tiền

d)

Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn

19.

Tài khoản tiền gửi thanh toán:

a)

Cho phép người gửi tiền được phép rút ra bất cứ lúc nào

b)

Được trả lãi cao hơn tiền gửi tiết kiệm

c)

Được ngân hàng dùng để đầu tư dài hạn

d)

Được ngân hàng giữ tại quỹ

20.

Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là:

a)

Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.

b)

Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế

c)

Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại

d)

Tất cả các ý trên đều sai

21.

Các ngân hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán hay không?

a)

Hoàn toàn không

b)

Được tham gia không hạn chế

c)

Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế

d)

Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập

22.

Ngân hàng chính sách hoạt động không:

a)

Mang tính chất xã hội

b)

Tài trợ cho các đối tượng chính sách

c)

Có lãi

d)

Vì mục tiêu lợi nhuận

23.

Ngân hàng phát triển chuyên:

a)

Đầu tư vào các dự án dài hạn

b)

Đầu tư vào các dự án dài hạn do nhà nước chỉ đạo

c)

Đầu tư vào các dự án ngắn hạn

d)

Đầu tư vào các dự án ngắn và dài hạn

24.

NHTW không có nhiệm vụ nào sau đây:

a)

Phát hành tiền

b)

Làm trung gian thanh toán cho các ngân hàng trong nước

c)

Ổn định giá trị đồng nội tệ

d)

Huy động tiền gửi khách hàng

25.

Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng thương mại, vì:

a)

Mở tài khoản, nhận tiền gửi NHTM.

b)

Mở tài khoản và nhận tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế

c)

Cấp tín dụng cho các NHTM và các tổ chức kinh tế trong xã hội

d)

Làm trung gian thanh toán giữa các NHTM và các tổ chức kinh tế trong xã hội

26.

Số tiền dự trữ bắt buộc của NHTM gửi vào tài khoản tiền gửi nào:

a)

Ngân hàng trung ương

b)

NHTW hoặc được để lại một phần tại quỹ tiền mặt theo quy định của NHTW từng nước

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Kho bạc nhà nước

27.

Ngân hàng trung ương làm thủ quỹ cho

a)

Các ngân hàng thương mại

b)

Kho bạc nhà nước

c)

Tổ chức tài chính là ngân hàng

d)

Tổ chức tài chính phi ngân hàng

28.

Chính sách tiền tệ quốc gia do ai thực hiện:

a)

Chính phủ

b)

Ngân hàng trung ương

c)

Quốc hội

d)

Các ngân hàng thương mại

29.

Nghiệp vụ thị trường mở được hiểu theo định nghĩa nào:

a)

Là hoạt động làm giảm dự trữ của hệ thống ngân hàng

b)

Là hoạt động mua bán giấy tờ có giá của NHTW trên thị trường tiền tệ

c)

Là cơ chế tác động trực tiếp tới lãi suất kinh doanh của hệ thống NHTM

d)

Là việc NHTW quản lý việc mua bán chứng khoán của NHTM trên thị trường tiền tệ.

30.

Việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ của NHTW chỉ thực sự cần thiết khi:

a)

Tỷ lệ thất nghiệp ngày càng tăng mạnh

b)

Tỷ giá thực tế thị trường biến động với biên độ lớn gây tác hại cho quá trình sản xuất.

c)

Hạn chế lạm phát

d)

Hỗ trợ xuất khẩu, ổn định ngân sách

31.

Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào thường được dùng nhất để phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế:

a)

Tốc độ tăng của chỉ số CPI

b)

Tốc độ tăng của giá vàng

c)

Tốc độ tăng của chỉ số PPI

d)

Tốc độ tăng giá ngoại hối

32.

Đâu là nguyên nhân gây ra hiện tượng giảm phát

a)

Chống lạm phát quá liều

b)

Ngăn ngừa lạm phát

c)

Do tổng cầu giảm

d)

Điều hành chính sách vĩ mô

33.

Hậu quả của lạm phát tác động lên lĩnh vực sản xuất là:

a)

Chức năng tiền tệ không còn nguyên vẹn

b)

Giá đầu vào và giá đầu ra biến động

c)

Tốc độ lưu thông tiền tệ tăng vọt

d)

Xẩy ra hiện tượng đầu cơ

34.

Nhận định nào dưới đây là cách hiểu đúng nhất về khái niệm lãi suất:

a)

Lãi suất là giá của các công cụ tài chính trên thị trường tài chính.

b)

Lãi suất là chỉ số thể hiện sự tăng mức giá chung của tiền tệ theo thời gian.

c)

Giá cả của quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định là lãi suất.

d)

Lãi suất chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng hóa theo thời gian.

35.

Dựa theo thời hạn tín dụng, lãi suất được chia làm bao nhiêu loại:

a)

Hai loại là ngắn hạn và dài hạn.

b)

Ba loại là ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn.

c)

Bốn loại là ngắn hạn, dài hạn, trung hạn và vô hạn.

d)

Bốn loại là < 1 năm, từ 1-3 năm, từ 3-5 năm và > 5 năm.

36.

Lãi suất thực có nghĩa là

a)

Lãi suất ghi trên hợp đồng kinh tế

b)

Lãi suất chiết khấu

c)

Lãi suất khi đã loại bỏ các yếu tố lạm phát

d)

Lãi suất trái phiếu

37.

Người cho vay luôn có ít thông tin về khả năng trả nợ của người đi vay so với người đi vay, điều này phản ánh:

a)

Tính kinh tế nhờ quy mô

b)

Tính kinh tế nhờ phạm vi

c)

Tỷ suất lợi nhuận biên giảm dần

d)

Thông tin bất cân xứng

38.

 Chức năng cơ bản nhất của thị trường chứng khoán

a)

Cung cấp thông tin và định giá doanh nghiệp

b)

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư

c)

Dự báo “sức khỏe” của nền kinh tế, kênh dẫn chuyển vốn quan trọng bậc nhất của nền kinh tế thị trường

d)

Định giá doanh nghiệp, cung cấp thông tin, tạo khả năng giám sát của Nhà nước

39.

Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hóa đó phải:

a)

Do chính phủ sản xuất ra.

b)

Được chấp nhận rộng rãi làm phương tiện thanh toán.

c)

Được đảm bảo bằng vàng hoặc bạc

d)

 B và C

40.

Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn thì thị trường tài chính bao gồm:

a)

Thị trường hối đoái, thị trường liên bang

b)

Thị trường tiền tệ, thị trường vốn

c)

Thị trường giao ngay, thị trường giao sau

d)

Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp.

41.

Tài chính là quan hệ:

a)

Trao đổi hàng hoá trực tiếp.

b)

Phân phối trong kênh mua bán hàng hoá.

c)

Phân phối nguồn lực giữa các chủ thể kinh tế.

d)

Cả 3 đáp án trên

42.

Khi nói về bản  chất của tài chính thì nhận xét nào sau đây đúng

a)

Tài chính là những quan hệ kinh tế nhưng không phải mọi quan hệ kinh tế trong xã hội đều thuộc phạm vi tài chính

b)

Tài chính là những quan hệ kinh tế chịu sự tác động trực tiếp của nhà nước, của pháp luật. Tài chính là luật lệ tài chính.

c)

Tài chính là phạm trù phân phối dưới hình thái giá trị tiền tệ. Tài chính là tiền hay các quỹ tiền tệ.

d)

 Cả 3 nhận xét đều đúng.

43.

Tài chính ra đời trong  điều kiện nào?

a)

Khi con người xuất hiện

b)

Do quá trình tích lũy và sử dụng tiền tệ

c)

Do sản xuất hàng hóa tiền tệ ra đời

d)

Khi nhà nước ra đời. 

44.

Câu 38. Thị trường chứng khoán trên thực tế chính là:

a)

Sở giao dịch chứng khoán.

b)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn trung và dài hạn.

c)

Tất cả những nơi mua và bán chứng khoán.

d)

Tất cả những nơi mua và bán cổ phiếu và trái phiếu.

45.

Câu 39. Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:

a)

Thị trường mở.

b)

Thị trường chứng khoán.

c)

Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.

d)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.

e)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm giữa các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp và dân cư.

46.

Câu 40. Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:

a)

Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.

b)

Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.

c)

Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.

d)

Các chủ thể tham gia và lãi suất.

e)

Thời hạn chuyển giao vốn.

47.

Câu 43. Nếu bạn cho rằng nền kinh tế sẽ suy sụp vào năm tới, thì bạn sẽ nắm giữ tài sản:

a) Cổ phiếu thông thường.

b) Trái phiếu Chính phủ.

c) Vàng SJC.

d) Bất động sản.

e) Ngoại tệ mạnh.

f) Đồ điện tử và gỗ quý.

(a)  

48.

Câu 44. Sắp xếp thứ tự theo mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau:

a)

Ngân phiếu – Tín phiếu kho bạc – Trái phiếu CP – Chứng chỉ tiền gửi – Trái phiếu NH – Cổ phiếu.

b)

Chứng chỉ tiền gửi – Ngân phiếu – Trái phiếu CP – Trái phiếu NH – Cổ phiếu – Tín phiếu kho bạc.

c)

Trái phiếu CP – Trái phiếu NH – Cổ phiếu – Ngân phiếu – Tín phiếu kho bạc – Chứng chỉ tiền gửi.

d)

Không có đáp án nào đúng.

49.

Câu 45. Phiếu nợ chuyển đổi là:

a)

Cổ phiếu thông thường.

b)

Trái phiếu công ty.

c)

Trái phiếu công ty có khả năng chuyển thành cổ phiếu thông thường.

d)

Trái phiếu Chính phủ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu của bất cứ công ty cổ phần nào.

e)

Không phải các loại giấy tờ có giá trên.

50.

Câu 46. Thị trường OTC:

a)

Là thị trường vô hình, hoạt động diễn ra suốt ngày đêm và ở khắp mọi nơi.

b)

Là Sở giao dịch thứ hai trong các nước có thị trường chứng khoán phát triển.

c)

Là thị trường giao dịch các loại cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

d)

Là thị trường tự doanh của các công ty chứng khoán thành viên.

e)

Là thị trường bán buôn các loại chứng khoán.

51.

Câu 47. Các công cụ tài chính bao gồm:

a)

Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.

b)

Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi.

c)

Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances).

d)

Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

52.

Câu 48. Chứng khoán là:

a)

Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.

b)

Cổ phiếu và trái phiếu các loại.

c)

Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường.

d)

Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu.

53.

Câu 50. Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán là vì:

a)

Hai “kênh” dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, và “kênh” có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển.

b)

Hai “kênh” này sẽ bổ sung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu về vốn đầu tư vì thoả mãn mọi đối tượng có đặc điểm về ưa chuộng rủi ro của công chúng trong nền kinh tế.

c)

Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.

d)

Các ngân hàng sẽ bị phá sản nếu không có hoạt động của thị trường chứng khoán và ngược lại.

54.

Câu 51. Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là:

a)

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.

b)

Tổ chức các hoạt động tài chính.

c)

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.

d)

Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.