Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NCKH

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: “Xác định tỷ lệ hiện mắc của một bệnh nào đó trong một quần thể dân cư nhất định”?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

2.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: “Chứng minh giả thuyết về quan hệ nhân quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh khi nghiên cứu một bệnh hiếm gặp”?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

3.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: “Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm các bệnh nhân có cùng một bệnh”?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

4.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: “Đánh giá tác động của một giải pháp can thiệp lên sức khoẻ của một quần thể dân cư so với một quần thể đối chứng”?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng.

5.

Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh những chỉ số thống kê sức khoẻ là có ích lợi nhất?

a)

Tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d)

Nguy cơ tương đối của bệnh

6.

Mức độ kết hợp giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất băng:

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Tỷ lệ mới mắc của bệnh trong toàn bộ dân chúng

c)

Sự phổ biến của yếu tố nguy cơ

d)

Nguy cơ tương đối

7.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích là:

a)

Cùng là nghiên cứu quan sát

b)

Cùng có nhóm so sánh

c)

Cùng kiểm tra một giả thuyết giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh

d)

Các đối tượng nghiên cứu được chọn từ quần thể dân chúng nói chung

8.

Năm 1975, người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng. Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư phổi của 1000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông. 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông đã bị ung thư phổi trong thời gian từ 1975 - 1995. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng là:

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

9.

Một nghiên cứu lớn về ung thư bàng quang và hút thuốc lá thu được những số liệu sau:

Tỷ lệ ung thư bàng quang/100.000 nam giới

Hút thuốc lá

48,0

Không hút thuốc lá

24,0

Nguy cơ tương đối phát triển ung thư bàng quang ở nam giới hút thuốc lá so với nam giới không hút thuốc lá là:

a)

48,0

b)

48,0 - 24,0 = 24

c)

48,0/24,0 = 2

d)

Không thể tính được từ số liệu đã cho

10.

Một nhà nghiên cứu quan tâm đến bệnh căn của vàng da sơ sinh. Để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 100 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 100 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian, ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da. Sau đó, ông ta xem xét lại tất cả các hồ sơ sản khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm trước và trong lúc đẻ. Đây là ví dụ về:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Thử nghiệm lâm sàng

11.

Loại nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu bệnh chứng:

a)

Nghiên cứu tỷ lệ tử vong hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai.

b)

. Phân tích các nghiên cứu trước đây ở những nơi khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau cho phép đưa ra một giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mà ta nghiên cứu.

c)

Thu thập tiền sử và những thông tin khác từ một nhóm bệnh nhân đã biết và từ một nhóm so sánh không mắc bẹnh đó để xác định tấn số tương đối của các đặc trưng nghiên cứu ở những nhóm người đó.

d)

Nghiên cứu nguy cơ tương đối của ung thư ở những người đàn ông đã bỏ thuốc là và những người vẫn đang hút thuốc lá.

12.

Nguy cơ quy thuộc được tính bằng:

a)

Hệ số của tổng số mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.

b)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.

c)

Hệ số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.

d)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.

13.

Nhóm câu hỏi chọn đúng sai: Chọn đúng (Đ)

a)

Nghiên cứu mô tả là một dạng của nghiên cứu quan sát.

b)

Nghiên cứu phân tích là một dạng của nghiên cứu can thiệp.

c)

Nghiên cứu cắt ngang có thể cho phép hình thành giả thuyết kết hợp nhân quả giữa yếu tố nguy cơ và hậu quả.

d)

Nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu bệnh chứng là một dạng của nghiên cứu quan sát.

e)

Nghiên cứu phân tích là một dạng của nghiên cứu cắt ngang.

14.

Nhóm câu hỏi chọn đúng sai: Chọn đúng (Đ)

a)

Nghiên cứu can thiệp cho phép kiểm định về giả thuyết nhân quả.

b)

Nghiên cứu quan sát bao gồm hai bước liên tiếp là mô tả các vấn đề quan sát được và can thiệp để giải quyết vấn đề đó.

c)

Kỹ thuật “mù đơn” trong thử nghiệm lâm sàng là đối tượng được thử nghiệm không được biết mình thuộc nhóm can thiệp hay nhóm chứng

d)

Trong nghiên cứu bệnh chứng, người nghiên cứu muốn xác định tỷ lệ người phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ trong nhóm bệnh so với tỷ lệ này trong nhóm chứng

e)

Sai số nhớ lại là một trong các sai số hay gặp trong nghiên cứu thuần tập (

15.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu thường hay phát sinh trong các nghiên cứu quan sát hơn là trong các nghiên cứu can thiệp

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Phương pháp xác định vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu là:

a)

Kinh nghiệm của người nghiên cứu

b)

Kỹ thuật Delphi

c)

Thảo luận nhóm

d)

Phương pháp cho điểm ưu tiên

17.

Ưu điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề cần nghiên cứu là:

a)

Ít bị ảnh huwongr bởi người nghiên cưu

b)

Khách quan và khoa học hơn các phương pháp khác

c)

Không bị ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền

d)

Mất ít thời gian hơn phương pháp khác

18.

Nhược điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề cần nghiên cứu là:

a)

Ảnh hưởng bởi chủ quan của người nghiên cứu

b)

Ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền

c)

Khó cho điểm đối với một số vùng như vùng miền núi

d)

Mất nhiều thời gian hơn các phương pháp khác

e)

Khó thống nhất cách cho điểm giữa các đối tượng trong nhóm nghiên cứu

19.

Tầm cỡ của một vấn đề sức khoẻ được thể hiện ở:

a)

Tỷ lệ hiện mắc, mới mắc

b)

Phân bố của vấn đề sức khoẻ đó

c)

Tỷ lệ tử vong

d)

Tỷ lệ tàn tật

e)

Khả năng khống chế bệnh

20.

Tính nghiêm trọng của một vấn đề sức khoẻ thể hiện ở:

a)

Tỷ lệ hiện mắc, mới mắc

b)

Phân bố của vấn đề sức khoẻ đó

c)

Tỷ lệ tử vong

d)

Tỷ lệ tàn tật

e)

Khả năng khống chế bệnh

21.

Khả năng khống chế một vấn đề sức khoẻ thể hiện ở:

a)

Khả năng lây lan của bệnh

b)

Khả năng phát hiện bệnh sớm

c)

Khả năng chữa khỏi bệnh

d)

Sự sẵn có của các trang thiết bị để chẩn đoán và điều trị bệnh

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

22.

Sự quan tâm và hưởng ứng của cộng đồng thể hiện ở:

a)

Cộng đồng có biết về vấn đề sức khoẻ nghiên cứu không

b)

Cộng đồng có hiểu về vấn đề sức khoẻ nghiên cứu không

c)

Cộng đồng có sẵn sàng tham gia vào nghiên cứu hay không

d)

Cộng đồng sẵn sàng hưởng ứng lời đề nghị của người nghiên cứu

e)

Cộng đồng sẵn sàng chi trả các giải pháp giải quyết vấn đề sức khoẻ đó

23.

Một bệnh được coi là xác đáng cần nghiên cứu khi:

a)

Số người mắc bệnh này nhiều hơn số người mắc các bệnh khác trong danh sách các bệnh liệt kê

b)

Số người chết do bệnh này ít hơn số người chết do các bệnh khác trong danh sách các bệnh liệt kê

c)

Bệnh xảy ra vào một thời gian nhất định trong năm

d)

Bệnh có thể phát triển thành dịch nhỏ trong khi các bệnh khác chỉ lẻ tẻ ở các cá thể

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

24.

Để lựu chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu, đầu tiên người nghiên cứu phải:

a)

Tìm các thông tin về vấn đề này

b)

Xem xét kinh phí hiện có

c)

Xem xét phản ứng của cộng đồng

d)

xem xét phản ứng của các cấp có thẩm quyền

e)

Xem xét khả năng, trình độ của bản thân

25.

Một vấn đề được coi là mới được ưu tiên nghiên cứu khi:

a)

Người nghiên cứu hoàn toàn không biết về vấn đề đó

b)

Chưa có ai nghiên cứu về vấn đề này

c)

Chỉ một số ít người trong cộng đồng biết đến vấn đề này

d)

Chưa có giải pháp nào can thiệp vấn đề này

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

26.

Một vấn đề được coi là cấp bách cần ưu tiên nghiên cứu khi:

a)

Nó cần thiết cho việc ra quyết định can thiệp làm giảm vấn đề này

b)

Nó cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch của người nghiên cứu

c)

Nó cần thiết cho những người có liên quan tới vấn đề này

d)

Nó cần thiết cho việc giải ngân đúng tiến độ

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

27.

Nếu một vấn đề không được các cấp có thẩm quyền chấp nhận, có nghĩa là:

a)

Vấn đề này đã được nhiều người nghiên cứu và không có gì mới

b)

Vấn đề này có vi phạm tới tính cá nhân của đối tượng nghiên cứu

c)

Có rất ít người có thẩm quyền quan tâm tới vấn đề này

d)

Nghiên cứu vấn đề này chưa cần thiết cho việc ra quyết định làm giảm vấn đề này

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

28.

Kết quả của nghiên cứu được coi là có thể áp đụng khi:

a)

Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của nhân dân

b)

Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của người nghiên cứu

c)

Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu

d)

Sử dụng để lập kế hoạch can thiệp giải quyết vấn đề nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

29.

Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:

a)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không?

b)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu không?

c)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện trên toàn bộ cộng đồng không?

d)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số người hiện có không?

e)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên  cứu không?

30.

Một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức:

a)

Rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu

b)

Có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ

c)

Cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu

d)

Cộng đồng nghiên cứu không sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

31.

Người nghiên cứu cần phải lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu vì:

a)

Nguồn lực luôn luôn bị hạn chế

b)

Do trình độ của người nghiên cứu bị hạn chế

c)

Do cộng đồng luôn luôn phản ứng với các vấn đề nghiên cứu

d)

Do vấn đề nào trong cộng đồng cũng cần phải nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

32.

Mô tả bản chất của vấn đề là mô tả (chọn câu đúng nhất)

a)

Sự khác biệt giữa cái hiện có và cái chúng ta mong muốn có

b)

Kết quả của nghiên cứu về vấn đề này

c)

Mô tả những thông tin về vấn đề nghiên cứu trả lời cho câu hỏi ai? ở đâu? khi nào?

d)

Mô tả về tính nghiêm trọng do vấn đề đó gây ra

e)

Mô tả khả năng khống chế vấn đề đó

33.

Nghiên cứu sẽ không khả thi nếu:

a)

Người nghiên cứu chưa bao giờ nghiên cứu vấn đề này

b)

Đường đi lại đến nơi thu thập số liệu qua xa

c)

Cộng đồng phản ứng rất rõ ràng với các vấn đề định nghiên cứu

d)

Các nhà lãnh đạo ít quan tâm tới vấn đề nghiên cứu

e)

Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này

34.

Kỹ thuật “Nhưng tại sao?” dùng để:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Phân tích có yếu tố có thể ảnh hưởng tới vấn đề nghiên cứu

c)

Lựa chọn các vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu

d)

Xác định trọng tâm và phạm vi nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

35.

Người nghiên cứu cần phải phân tích vấn đề vì:

a)

Họ không thể biết hết tất cả các vấn đề nghiên cứu

b)

Họ muốn dự đoán trước kết quả nghiên cứu

c)

Họ muốn khai thác sự hiểu biết của các đối tượng tham gia về vấn đề nghiên cứu

d)

Họ muốn trình bày các hiểu biết của bản thân họ về vấn đề nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều sai

36.

Mục đích của phân tích cây vấn đề trong nghiên cứu là:

a)

Tìm hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu

b)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

c)

Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu

d)

Xác định biến số nghiên cứu

e)

Xác định nội dung nghiên cứu

37.

Phần đặt vấn đề cho nghiên cứu thể hiện (chọn một câu đúng nhất)

a)

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

b)

Vấn đề nghiên cứu được thực hiện ở đâu

c)

Thời gian thực hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Ai là người thực hiện vấn đề nghiên cứu

e)

Các kết quả nghiên cứu chi tiết trước đó về vấn đề nghiên cứu

38.

Đặc điểm quan trọng nhất cần phải áp dụng trong nghiên cứu thăm dò là:

a)

Phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan nghiên cứu

b)

Phải áp dụng các kỹ thuật nghiên cứu hiện đại

c)

Phải có sự tham gia tích cực của chính quyền, đoàn thể và người dân nơi triển khai nghiên cứu

d)

Chỉ được triển khai trong bệnh viện hoặc viện nghiên cứu

39.

Trong những nguồn thông tin sau đây để xác định vấn đề nghiên cứu, nguồn thông tin nào không nên sử dụng:

a)

Từ nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trước

b)

Từ phản ánh nhu cầu của cộng đồng thông qua các kênh như thông tin đại chúng

c)

Từ mong muốn chính trị của những nhà lập chính sách

d)

Từ ý kiến chủ quan của người làm nghiên cứu

40.

Tiêu chí không sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn ưu tiên nghiên cứu trong y tế là:

a)

Tử vong cao

b)

Nhiều người mắc bệnh

c)

Lợi ích cao cho người cung ứng dịch vụ y tế

d)

Tỷ lệ tàn tật cao

41.

Nhận xét không đúng để xác định vấn đề ưu tiên nghiên cứu về chăm sóc sức khoẻ người nghèo là:

a)

Khoảng các thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn

b)

Ai có thu nhập đến đâu thì được chăm sóc sức khoẻ đến đó

c)

Người nghèo không được hưởng dịnh vụ khám chữa bệnh có chất lượng

d)

Giá thành dịch vụ y tế tại các cơ sở công cũng như tư quá cao đối với thu nhập bình quân của nhân dân.

42.

Trong những nhận xét sau đây nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu về vấn đề dùng thuốc không hợp lý:

a)

Tỷ lệ người đến mua thuốc không đơn tại cửa hàng thuốc lên tới 90%

        

b)

Thuốc cũng là một loại hàng hoá cần nghiên cứu vấn đề cung cầu

c)

Tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh phổ rộng lên tới 30%

d)

Thầy thuốc và dược sỹ đều muốn kê đơn và bán các loại thuốc đắt tiền

43.

Trong các yếu tố sau đây yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ:

          

a)

Mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp

b)

Môi trường sống ngày càng ô nhiễm

c)

Môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý

d)

Cơ thể suy giảm miễn dịch

44.

Trong cuộc điều tra mức sống dân cư năm 2002 người ta thấy khoảng chênh lệch về thu nhập giữa người giàu và người nghèo tăng lên rất nhiều so với cuộc điều tra tương tự vào năm 1997. Cùng với tình hình này, nhất thiết tình hình sử dụng dịch vụ y tế cũng sẽ khác biệt nếu Nhà nước không có biện pháp thoả đáng. Và như vậy việc nghiên cứu ……… là ưu tiên cần được đặt ra.

           

a)

Sử dụng dịnh vụ y tế của người nghèo

b)

Sử dụng dịch vụ của người giàu

c)

Tăng lợi nhuận cho người cung ứng dịch vụ y tế

d)

Thoả mãn ý định của các quan chức

45.

Khi quyết định một vấn đề nghiên cứu người ta luôn luôn phải nghĩ đến …………..

    

a)

Lợi ích bằng tiền bạc mà người làm nghiên cứu thu được

b)

Ý nghĩa chính trị của vấn đề nghiên cứu mang lại lợi ích cho nhân dân

c)

Việc làm thế nào để hài lòng các nhà chức trách

d)

Thoả mãn sự tò mò

46.

“Sau khi liệt kê ra được những vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến một lĩnh vực y tế đang được quan tâm, sau khi sắp xếp trình tự ưu tiên của vấn đề nghiên cứu, người ta cần …….... để quyết định xem vấn đề nghiên cứu này có thể thực hiện được không”

         

a)

Xem lại những nguồn thông tin

b)

Xem lại các tiêu chí lựa chọn ưu tiên

c)

Cân nhắc tính khả thi

d)

Cân nhắc sự mong muốn

47.

Sau khi đã xác định vấn đề nghiên cứu, việc đặt ra ……….. là cần thiết để biết nghiên cứu này phải giải quyết cái gì?

           

a)

Các câu hỏi nghiên cứu

b)

Những khó khăn khi thực hiện

c)

Các yêu cầu để nghiên cứu

d)

Các tài liệu cần tham khảo

48.

“Từ việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu và việc đưa ra câu hỏi nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần trình bày khung khái niệm của nghiên cứu trong đó ………… là cần thiết để tiến hành nghiên cứu”

          

a)

Việc nêu các định nghĩa cho các vấn để liên quan

b)

Việc nêu lựa chọn vấn đề ưu tiên

c)

Việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu

d)

Việc thoả mãn yêu cầu của lãnh đạo và mong muốn của nhà nghiên cứu

49.

Câu hỏi đúng sai: CHọn Đúng

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi:

a)

Tỷ lệ bệnh này trong quần thể nghiên cứu cao hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc

b)

Tỷ lệ người tàn tật do bệnh đó gây nên thấp hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc

c)

Bệnh khó khống chế hơn

d)

Bệnh ít được bệnh nhân và gia đình quan tâm

e)

Tỷ lệ tử vong do bệnh này cao hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc

50.

: Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi:

       

a)

Tỷ lệ di chứng do bệnh đó gây lên thấp hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc

b)

Bệnh xuất hiện nhiều ở người nghèo trong danh sách các bệnh được cân nhắc

c)

Chi phí cho điều trị bệnh tốn kém

d)

Các phương tiện để xét nghiệm chẩn đoán bệnh còn hạn chế

e)

Giải quyết bệnh không có trong mục tiêu của ngành y tế

51.

Các câu đúng là

1. Nghiên cứu thăm dò thường được chỉ định khi người nghiên cứu đã hiểu sâu sắc về vấn đề cần nghiên cứu.

            2. Nghiên cứu thăm dò là một dạng của nghiên cứu định tính.

            3. Nghiên cứu thăm do có thể là bước khởi đầu cho một nghiên cứu định lượng.

            4. Cây vấn đề thường được dùng để minh hoạ mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ và vấn đề sức khoẻ.

            5. Cây vấn đề chỉ nên phát triển khi người nghiên cứu chưa hiểu biết rõ về bản chất của vấn đề cần nghiên cứu.

a)

1,2,4

b)

2,3,5

c)

3,4,5

d)

1,2,3

52.

Câu 1: Các biến thứ hạng đều có thể chuyển thành một biến nhị phân nếu có một mốc xác định.

Câu 2: Biến huyết áp tối đa có thể là một biến định tính nhưng cũng có thể là một biến định lượng tuỳ theo cách ký hiệu.

Câu 3: Khi chúng ta chia hai giá trị của một biến khoảng chia thi kết quả của phép tính này có ý nghĩa để so sánh hai giá trị đó.

Câu 4: Với một biến tỷ suất, khi độ lệch chuẩn (s) lớn hơn giá trị trung bình () thì số liệu đó rất có ý nghĩa.

Câu 5: Biến độc lập là biến biểu thị hậu quả của yếu tố nguy cơ gây ra bệnh hoặc vấn đề sức khoẻ.

Câu 6: Biến danh mục là biến phải được sắp xếp theo thứ tự nhất định.

Câu 7: Biến định tính có thể chuyển thành biến định lượng.

Câu 8: Trình độ văn hoá của đối tượng nghiên cứu (phân loại theo trình độ học vấn) là một biến nhị phân.

Câu 9: Số vi khuẩn trong một vi trường (soi bằng kính hiển vi) là một biến định lượng liên tục.

Câu 10: Khái niệm về biến độc lập và biến phụ thuộc chỉ là tương đối, và chỉ phù hợp trong bối cảnh của một nghiên cứu nhất định.

Câu 11: Chúng ta chỉ có thể chuyển dạng một biến định lượng sang biến định tính, ngược lại thì không.

a)

1,2,10,11

b)

1,3,5,7,8

c)

2,5,7,9

d)

3,5,6,7,10,11

53.

Các biến sau đây là biến thứ hạng TRỪ:

           

a)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (tính theo năm)

b)

Mức độ lách to

c)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (xếp theo nhóm tuổi)

d)

Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (Khỏi, đỡ, không khỏi, chết)

54.

Các biến sau đây là biến liên tục TRỪ:

           

a)

Hàm lượng đường huyết

b)

Số lượng hồng cầu/ml máu

c)

Cân nặng của trẻ (tính theo Kg)

d)

Hàm lượng huyết sắc tố

55.

Biến nào dưới đây KHÔNG phải biến định tính:

           

a)

Mức độ hài lòng với dịch vụ y tế của bệnh nhân đến khám bệnh

b)

Gan to (độ 1, độ 2, độ 3 và độ 4)

c)

Ure niệu (có hay không)

d)

Hàm lượng đường trong máu (mmMol/l)

56.

Biến nào dưới đây là biến thứ hạng:

         

a)

Mức độ uống rượu của bệnh nhân (tính theo ml/ngày)

b)

Mức độ uống rượu của bệnh nhân (uống nhiều, uống trung bình, uống ít)

c)

Bệnh nhân có uống rượu hay không uống rượu

d)

Loại rượu bệnh nhân hay uống (rượu trắng, rượu thuốc, rượu vang và rượu mạnh)

57.

Trong các biến sau đây, biến nào có thể chuyển dạng sang biến thứ hạng TRỪ:

a)

Cân nặng trẻ sơ sinh

b)

Khoảng cách từ nhà sản phụ đến bệnh viện/ trạm y tế

c)

Thời gian chuyển dạ đẻ

d)

Nhóm máu của sản phụ

58.

Việc xây dựng biến số cho một nghiên cứu dựa trên một yếu tố quan trọng nhất đó là:

           

a)

Kinh nghiệm của người nghiên cứu

b)

Mục tiêu nghiên cứu

c)

Kinh phí có cho nghiên cứu

d)

Nguồn nhân lực cho nghiên cứu

59.

Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải là biến số:

         

a)

Thời gian đông máu

b)

Thời gian tiến hành phẫu thuật viêm ruột thừa

c)

Số giờ trong một ngày

d)

Thời gian chờ khám tại một cơ sở y tế

60.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở (cấp II) tại huyện M một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất các các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. Tại mỗi trường, nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. HỎI:

Cách chọn mẫu trên thuộc loại nào?

a)

. Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Mẫu xác suất

c)

Mẫu thuận tiện

d)

Mẫu thuận tiện kết hợp với mẫu chùm nhiều bậc

e)

Mẫu ngẫu nhiên hệ thống

61.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở (cấp II) tại huyện M một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất các các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. Tại mỗi trường, nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. HỎI:

Đơn vị mẫu trong nghiên cứu này là:

 

a)

Trường trung học cơ sở

b)

Địa phương có trường trung học cơ sở (xã, thị trấn…)

c)

Lớp học sinh

d)

Tổ học sinh

e)

Bản thân học sinh

62.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở (cấp II) tại huyện M một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất các các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. Tại mỗi trường, nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. HỎI:

Đơn vị quan sát trong nghiên cứu này là:

                       

a)

Trường trung học cơ sở

b)

Địa phương có trường trung học cơ sở (xã, thị trấn…)

c)

Lớp học sinh

d)

Tổ học sinh

e)

Bản thân học sinh

63.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

           

a)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

b)

Cá thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

d)

Cỡ mẫu thường lớn hơn vì phải nhân thêm với hế số thiết kế (Design effect)

64.

Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:

           

a)

Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian

            B. Nhanh và dễ áp dụng

b)

Nhanh và dễ áp dụng

c)

Có thể lồng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phức tạp khác.

d)

Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho các mẫu

65.

Để tăng tính đại diện cho quần thể và tính chính xác cho mẫu trong phương pháp chọn mẫu chùm cần phải:

a)

Giảm cỡ mẫu

b)

Chọn kích cỡ chùm nhỏ

c)

Chọn các chùm gần nhau

d)

Chọn các chùm có kích cỡ bằng nhau

66.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

b)

Cá thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

d)

Khi quần thể là dân cư của một huyện, thì xã có số dân lớn hơn sẽ có cơ hội được chọn vào mẫu lơn hơn nếu khung mẫu được xếp theo từng xã.

67.

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ:

a)

Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng và trong mỗi tầng việc chọn mẫu một cách ngẫu nhiên, tầng có kích thước lớn hơn sẽ có nhiều cá thể được chọn vào mẫu hơn.

b)

Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng, sau đó trong mỗi tầng sẽ chọn mẫu theo phương pháp không xác suất

c)

Mẫu phân tầng được chỉ định khi tiêu thức nghiên cứu giữa các tầng tương đối đồng nhất

d)

Chọn mẫu tầng đồng nghĩa với phân tích tầng

68.

: Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau:

           

a)

Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau

b)

Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất khi chúng có cùng cỡ mẫu

c)

Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại

d)

Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong một phạm vi rộng lớn với một quần thể dân cư lớn

69.

Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không phải là ưu tiên của việc chọn mẫu nghiên cứu so với nghiên cứu cả quần thể:

           

a)

Giảm nguồn nhân lực và tài chính cho nghiên cứu

b)

Nhanh chóng đạt được kết quả nghiên cứu

c)

Đối với một bệnh hiếm, một mẫu nhỏ vẫn có thể đủ cho nghiên cứu

d)

Số liệu được thu thập chính xác hơn.

70.

 Lựa chọn câu trả lời đúng (Đ)

           

a)

Điều kiện cần và đủ cho một mẫu nghiên cứu có thể ngoại suy cho quần thể nghiên cứu là: mẫu phải được chọn ngẫu nhiên từ quần thể nghiên cứu với cỡ mẫu đủ lớn

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn có tính khả thi cao hơn chọn mẫu chùm trong các nghiên cứu cộng đồng trên 1 phạm vi rộng lớn

c)

Điều tra tỷ lệ mắc với 1 bệnh hiếm cần cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ hơn với một bệnh phổ biến

d)

Chọn mẫu phân tầng cần cỡ mẫu lớn hơn chọn mẫu chùm.

e)

Tham số mẫu (kết quả thu được từ mẫu nghiên cứu) chỉ có thể ngoại suy ra tham số quần thể khi mẫu được chọn ngẫu nhiên từ quần thể nghiên cứu với cỡ mẫu đủ lớn

71.

Chọn câu đúng

a)

Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của tất cả các bệnh nhân sốt rét đến khám tại 1 bệnh viện có thể khái quát hoá về tình hình bệnh sốt rét trong khu vực vào thời điểm đó.

b)

Ước lượng điểm và khoảng là một hình thức ngoại suy từ kết quả của mẫu nghiên cứu ra kết quả của quần thể nghiên cứu tương ứng

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đồng nghĩa với phân bố mẫu ngẫu nhiên

d)

Khi cỡ mẫu tăng lên thì khoảng tin cậy của tham số nghiên cứu cũng tăng lên và ngược lại.

72.

Việc quyết định chọn kỹ thuật thu thập thông tin tuỳ thuộc vào (chọn câu SAI)

       

a)

Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi của nghiên cứu

b)

Các giả thuyết nghiên cứu: thông tin cần để kiểm định giả thuyết

c)

Các biến số, chỉ số, thông tin cần thu thập

d)

Là kỹ thuật mới nhất.

e)

Kế hoạch phân tích số liệu: các kết quả dự kiến cho nghiên cứu

73.

Các hình thức của vấn đáp (chọn câu SAI):

           

a)

Phỏng vấn cá nhân, đối tượng bằng bộ câu hỏi soạn sẵn

b)

Dùng bộ câu hỏi qua thư, phiếu tự điền, hoặc qua thư điện tử

c)

Thảo luận nhóm có trọng tâm

d)

Ghi chép lại hồ sơ bệnh án

e)

Phỏng vấn sâu

74.

: Nguyên tắc và phương pháp xây dựng bảng kiểm (chọn câu SAI)

a)

Thông tin cần biết là gì?

b)

Bảng kiểm có phải là công cụ phù hợp không

c)

Bảng kiểm sẽ áp dụng cho đối tượng nào

d)

Khi sử dụng bảng kiểm có làm cho người nghiên cứu thu thập được thông tin nhanh nhất không

e)

Khi sử dụng bảng kiểm để quan sát có làm đối tượng lúng túng hoặc phản ứng không

75.

Kỹ thuật thu thập thông tinh được áp dụng cho nghiên cứu định tính là:

           

a)

Đo lường

b)

Thảo luận nhóm

c)

Điều tra chọn mẫu theo bộ câu hỏi

d)

Vẽ bản đồ có sự tham gia của cộng đồng.

76.

Ưu điểm của bảng kiểm (chọn câu SAI)

a)

Hạn chế các sai sót hoặc tuỳ tiện trong nghiên cứu

b)

Có thể nhận xét kiểm tra được độ tin cậy hay mức đầy đủ của các thông tin thu thập

c)

Là một công cụ có thể dùng để thu thập tất cả các loại thông tin

d)

Có thể dùng thực hiện một thao tác như làm thủ thuật hay xét nghiệm

77.

Việc sử dụng kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu có các đặc điểm:

   

a)

Không cung cấp thông tin chi tiết trong một bối cảnh thực tế

b)

Không cho phép kiểm định tính thực tế của thông tin đã thu thập bằng bộ câu hỏi

c)

Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu

d)

. Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ

         

e)

Không cần phải có công cụ thu thập số liệu hỗ trợ

78.

Ưu điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là:

         

a)

Thường có tính đáp ứng cao

b)

Câu hỏi không bị hiểu lầm

c)

Cần ít người tham gia thu thập số liệu

d)

Chi phí cho thu thập số liệu thường cao

e)

Có thể áp dụng được cho người không biết chữ.

79.

Để nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng một loại thuốc mới nghiên cứu soạn thảo một bệnh án nghiên cứu gồm các phần cơ bản sau:

         

a)

Phần hành chính mô tả các triệu chứng cơ năng và thực thể, theo dõi quá trình điều trị

b)

Phần hành chính mô tả các triệu chứng lâm sàng theo  hệ thống các cơ quan, bảng theo dõi quá trình dùng thuốc.

c)

Phần hành chính mô tả các triệu chứng lâm sàng theo hệ thống các cơ quan, bảng theo dõi quá trình dùng thuốc, các triệu chứng lâm sàng và biến đổi xét nghiệm tương ứng.

d)

Phần hành chính, các câu hỏi phát hiện triệu chứng cơ năng, bảng kiểm cho khám thực thể, quá trình dùng thuốc, kết quả xét nghiệm

e)

Phần hành chính, bộ câu hỏi, bảng kiểm, phiếu xét nghiệm và bảng theo dõi quá trình dùng thuốc.

80.

Bệnh án nghiên cứu là một tập hợp đan xen các bảng kiểm và bộ câu hỏi

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Các phương pháp thu thập số liệu dưới đây thường được áp dụng trong nghiên cứu thăm dò:

a)

Thăm khám bệnh nhân.

b)

Phỏng vấn sâu những người hiểu biết sâu về vấn đề cần nghiên cứu.

c)

Làm các xét nghiệm hiện đại.

d)

Thảo luận nhóm với dân và chính quyền địa phương

e)

Quan sát.

82.

Một test chẩn đoán có độ nhạy cao sẽ cho phép hạn chế các trường hợp chẩn đoán nhầm khi thực hiện quá trình sàng tuyển, phát hiện sớm bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Ảnh hưởng của tình trạng lao động của mẹ (nặng, trung bình, nhẹ) lên cân nặng khi sinh của trẻ (đủ/ thiếu cân)A.

a)

Nguy cơ tương đối

b)

Ước lượng điểm cho một tỷ lệ

c)

Hồi quy tuyến tính

d)

Tỷ xuất chênh

84.

Hút thuốc, di truyền, giới, tuổi có liên quan tới bệnh hen không (có bệnh/ không bệnh)

a)

Ước lượng điểm cho một tỷ lệ

b)

Hồi quy tuyến tính

c)

Tỷ xuất chênh

d)

Hồi quy logistic

e)

Test khi bình phương

85.

Ước lượng tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em trong cả nước từ tỷ lệ suy dinh dưỡng 3 tỉnh nghiên cứu

a)

Ước lượng điểm cho một tỷ lệ

b)

Hồi quy tuyến tính

c)

Tỷ xuất chênh

d)

Hồi quy logistic

e)

Test khi bình phương

86.

Liên quan giữa hai biến nhị phân trong nghiên cứu cắt ngang

a)

Ước lượng điểm cho một tỷ lệ

b)

Hồi quy tuyến tính

c)

Tỷ xuất chênh

d)

Hồi quy logistic

e)

Test khi bình phương

87.

Hiệu quả của sử dụng vắc xin (có/ không sử dụng) lên sự phát triển bệnh sởi (có/ không)

a)

Nguy cơ tương đối

b)

Ước lượng điểm cho một tỷ lệ

c)

Hồi quy tuyến tính

d)

Tỷ xuất chênh

e)

Hồi quy logistic

88.

Liên quan giữa hai biến định lượng có quan hệ nhân quả.

a)

Nguy cơ tương đối

b)

Ước lượng điểm cho một tỷ lệ

c)

Hồi quy tuyến tính

d)

Tỷ xuất chênh

e)

Test khi bình phương

89.

Liên quan giữa nhiều biến định lượngLiên quan giữa nhiều biến định lượng

a)

A. Phân tích tầng

b)

B. Test T

c)

C. Hồi quy tuyến tính đa biến

d)

D. Test T ghép cặp

e)

E. Hệ số tương quan

90.

So sánh huyết áp (mmHg) trước và sau điều trị của một nhóm bệnh nhân

a)

A. Phân tích tầng

b)

B. Test T

c)

C. Hồi quy tuyến tính đa biến

d)

D. Test T ghép cặp

e)

E. Nguy cơ tương đối

91.

Tìm xem uống café có phải là yếu tố nhiễu của uống rượu và bệnh tim mạch không?

a)

A. Phân tích tầng

b)

B. Test T

c)

C. Hồi quy tuyến tính đa biến

d)

D. Test T ghép cặp

e)

E. Hệ số tương quan

92.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng sau một can thiệp có thấp đi không?

a)

Test T ghép cặp

b)

Hồi quy tuyến tính đa biến

c)

Hệ số tương quan

d)

Nguy cơ tương đối

e)

Test khi bình phương

93.

Chiều cao trung bình của trẻ em Việt Nam so với chiều cao trung bình trẻ em các nước ASEAN

a)

Test T ghép cặp

b)

Hệ số tương quan

c)

Nguy cơ tương đối

d)

Tỷ suất chênh

e)

Test T

94.

Liên quan giữa giới và tình trạng bệnh tiểu đường (có bệnh/ không bệnh) trong nghiên cứu bệnh chứng.

a)

Test T

b)

Hồi quy tuyến tính đa biến

c)

Hệ số tương quan

d)

Nguy cơ tương đối

e)

Tỷ suất chênh

95.

So sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 cộng đồng A và B

a)

Test T

b)

Test χ2 hoặc Fisher

c)

Phân tích tương quan hồi quy

d)

ANOVA

e)

Tỷ suất chênh (OR)

96.

So sánh cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh đẻ tại trạm y tế của 3 xã E, F và G

a)

A. Test T

b)

B. Test χ2 hoặc Fisher

c)

C. Phân tích tương quan hồi quy

d)

D. ANOVA

e)

E. Test χ2 của Mc Nemar

97.

Đánh giá tác động của chất độc thông qua đo lường hàm lượng chất độc trong không khí và trong máu của đối tượng tiếp xúc.

a)

A. Test T

b)

B. Test χ2 hoặc Fisher

c)

C. Phân tích tương quan hồi quy

d)

D. Test χ2 của Mc Nemar

e)

E. Tỷ suất chênh (OR)

98.

Tìm hiểu mối liên quan giữa tuổi, giới, hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn và huyết áp tâm trương của đối tượng nghiên cứu.

a)

A. Test T

b)

B. Test χ2 hoặc Fisher

c)

C. Phân tích tương quan hồi quy

d)

D. ANOVA

e)

E. Tỷ suất chênh (OR)

99.

Đánh giá ảnh hưởng của việc mẹ hút thuốc lá (có hay không hút) trên cân nặng của trẻ khi đẻ (<2,5kg hoặc >= 2,5kg) trong một nghiên cứu thuần tập (cohort)

a)

Phân tích tương quan hồi quy

b)

ANOVA

c)

Tỷ suất chênh (OR)

d)

Nguy cơ tương đối (RR)

r

e)

Test χ2 của Mc Nemar

100.

So sánh hàm lượng Cholesterol huyết thanh giữa nhóm bệnh nhân nhận phác đồ điều trị mới và nhóm chứng (điều trị theo phác đồ cũ)

a)

Test T

b)

Test χ2 hoặc Fisher

c)

Tỷ suất chênh (OR)

d)

Nguy cơ tương đối (RR)

e)

Phân tích tương quan hồi quy

101.

Chọn câu đúng

a)

Mã hoá số liệu là một bước trong phân tích số liệu.

b)

Làm sạch số liệu chỉ được thực hiện bởi giám sát viên thực địa

c)

Xử lý số liệu chỉ được tiến hành sau khi số liệu đã được thu thập

       

d)

Thống kê mô tả là bước khởi đầu trong phân tích số liệu của một nghiên cứu phân tích

e)

Thống kê suy luận là phương pháp phân tích được dùng trong các nghiên cứu phân tích

102.

Chọn câu đúng

a)

ống kê suy luận là việc khái quát hoá các chỉ số thu được từ mẫu nghiên cứu cho quần thể nghiên cứu

b)

Phân tích tương quan chỉ được áp dụng cho nghiên cứu định lượng

c)

Bảng trống là bảng dự kiến để trình bày kết quả phân tích số liệu theo các biến số

d)

Hệ số tương quan dùng để đo lường mức độ liên quan giữa hai biến liên tục

e)

Hồi quy tuyến tính là một phương pháp thông kê được dùng để so sánh hai biến định tính

103.

Chọn câu đúng

a)

Trong nghiên cứu bệnh chứng, ta có thể dùng OR để phân tích mối liên quan giữa hai biến nhị phân

b)

RR được dùng để phân tích liên quan giữa hai biến nhị phân trong nghiên cứu cắt ngang

c)

Phân tích tầng là phương pháp thống kê áp dụng khi ta muốn xem xét liên quan giữa ba biến nhị phân

d)

Trình bày bảng biểu, đồ thị là một dạng của phân tích mô tả

e)

Quá trình rút ra kết luận về một quần thể nghiên cứu dựa trên số liệu thu được từ mẫu nghiên cứu được gọi là quá trình suy luận thống kê.

104.

Chọn câu đúng

a)

Ước lượng điểm và khoảng là một dạng kiểm định giả thuyết nghiên cứu

b)

Trong một kiểm định giả thuyết Ho và Ha có thể chỉ gặp 1 trong 2 loại sai lầm đó là sai lầm loại I (a) và sai lầm loại II (b)

c)

Sai lầm a xảy ra khi loại bỏ giả thuyết Ho trong khi Ho đúng

d)

Giá trị a được tính toán dựa trên kết quả thu được từ mẫu, trong khi giá trị p (p-value) được xác định trước bởi người nghiên cứu

e)

Giả thuyết Ho là đúng khi p lớn hơn a.

105.

Chọn câu đúng

a)

Lực của một test (power of test) chính là khả năng loại bỏ giả thuyết Ho khi nó sai

b)

rong trường hợp a giữ nguyên nhưng thay đổi cỡ mẫu thì cỡ mẫu nghiên cứu càng lớn, khoảng tin cậy càng rộng và ngược lại

c)

Khoảng tin cậy xác định từ 1 mẫu nghiên cứu là 1 khoảng giá trị mà có thể chứa tham số thực của quần thể.

d)

Khi nói khoảng tin cậy 95% tức là nếu lặp lại nghiên cứu 100 lần trong cùng 1 quần thể với các mẫu khác nhau nhưng có cùng cỡ mẫu ta hy vọng rằng khoảng tin cậy của 95 lần nghiên cứu sẽ chứa tham số quần thể.

e)

Tóm tắt, tổng hợp kết quả nghiên cứu dưới dạng bảng, biểu đồ đồ thị là một dạng của thống kê mô tả

106.

Khi phân tích sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình của hai nhóm độc lập, cỡ mẫu nhỏ hơn 30 ta dùng:

         

a)

Z test cho hai biến định lượng

b)

T test cho hai biến độc lập

c)

Khi bình phương test (χ2)

d)

OR

107.

Để do lường độ lớn của mối quan hệ nhân quả giữa hai biến nhị phân trong một nghiên cứu thuần tập, chúng ta:

           

a)

ANOVA

b)

ANOVA

c)

Khi bình phương test (χ2)

d)

RR

108.

Test nào thích hợp nhất cho so sánh tỷ lệ nhiễm giun đường ruột của học sinh ở một trường tiểu học trước và sau khi được tẩy giun hàng 6 tháng:

         

a)

χ2 test hoặc Fisher

b)

T-test

c)

T-test ghép cặp

d)

χ2 test của McNemar

e)

Test ANOVA

109.

Test nào thích hợp nhất cho so sánh lượng đường huyết trung bình  của nhóm các đối tượng nghiên cứu trước và sau 1 giờ được uống gluco ưu trương:

          

a)

χ2 test hoặc Fisher

b)

T-test

c)

T-test ghép cặp

d)

F-test

e)

Hệ số tương quan r.

110.

Test nào thích hợp nhất cho so sánh tỷ lệ nhiễm giun đường ruột của học sinh ở 2 trường tiểu học:

a)

χ2 test hoặc Fisher

b)

T-test

c)

T-test ghép cặp

d)

χ2 test của McNemar

e)

Hồi quy đa biến.

111.

Phép phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa lượng chất béo trong khẩu phần ăn (tính bằng gram) với huyết áp tâm thu (tính bằng mmHg)

A

a)

χ2 test của McNemar

b)

Phân tích hồi quy tuyến tính

c)

Phân tích hồi quy đa biến

d)

χ2 test hoặc Fisher

e)

T-test.

112.

 Test chính xác ### Fisher được sử dụng để:

 

a)

Xem xét sự khác biệt của tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập

b)

Xem xét sự khác biệt của tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập và cỡ mẫu nhỏ

c)

Xem xét mối liên quan giữa hai biến định lượng

d)

Xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập là định lượng.

113.

Một trong những nhiệm vụ của Trung tâm y tế dự phòng một tỉnh miền núi là theo dõi số ca sốt rét xảy ra trong năm. Để thể hiện được số ca sốt rét xuất hiện theo thời gian cấn sử dụng loại biểu đồ nào:

           

a)

Biểu đồ cột dọc

b)

Biểu đồ chấm

c)

Biểu đồ đường thẳng

d)

Biểu đồ hình tròn.

114.

Một nghiên cứu để xem xét mối liên quan giữa thu nhập gia đình và cân nặng của một nhóm trẻ từ 5 - 9 tuổi, thu nhập gia đình tính bằng đồng và cân nặng tính theo Kilogam. Để thể hiện mối liên quan này nên dùng loại biểu đồ nào

           

a)

Biểu đồ đa giác

b)

Biểu đồ đường thẳng

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ chấm

115.

Số liệu thống kê của một xã cho biết năm 2002, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27% trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào KHÔNG thích hợp cho số liệu này

         

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ cột dọc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang.

116.

Biểu thị tỷ lệ mắc sốt rét theo các loại ký sinh trùng sốt rét khác nhau ở 2 cộng đồng A và B

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

117.

Biểu thị tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã E

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

118.

Biểu thị tình trạng dinh dưỡng ở các mức độ khác nhau của trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 cộng đồng A và B.

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

119.

Phân bố tình trạng mắc thương hàn tại tỉnh H theo tháng trong năm 1999.

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

120.

Phân bố tỷ lệ mắc tiêu chảy tại tỉnh M theo tháng trong năm 2000

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ hình tròn

c)

Biểu đồ đường gấp khúc

d)

Biểu đồ cột liên tục

e)

Biểu đồ cột chồng

121.

Phân bố tỷ lệ bị cận thị ở trẻ em dưới 15 tuổi theo các nhóm tuổi khác nhau.

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

122.

Phân bố số bệnh nhân sốt rét phát hiện trong năm 1999 theo khu vực I

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ chấm

e)

Biểu đồ phân bố

123.

Diễn biến tỷ lệ mắc sốt rét tại cộng đồng M trong những năm trước và sau khi có chương trình can thiệp của BC

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

124.

Biểu thị tương quan giữa hàm lượng Cholesterol huyết thanh và huyết áp tâm trương của các cụ già trên 60 tuổi tại huyện M.

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

F. Biểu đồ chấm

125.

. Phân bố tỷ lệ sâu răng ở trẻ em dưới 15 tuổi theo các nhóm tuổi khác nhau.

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

126.

Phân bố tỷ lệ mắc bướu cổ theo các nhóm dân tộc khác nhau

a)

A. Biểu đồ cột

b)

B. Biểu đồ hình tròn

c)

C. Biểu đồ đường gấp khúc

d)

D. Biểu đồ cột liên tục

e)

E. Biểu đồ cột chồng

127.

Giá trị bảo vệ trong nghiên cứu thử nghiệm hoặc can thiệp là:

          

a)

            Sự chênh lệch về tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm được can thiệp và so với nhóm không được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị.

b)

Tần suất của tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm được can thiệp và tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm không được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị.

          

c)

Tỷ lệ giảm đi nguy cơ làm xẩy ra bệnh khi một cá thể được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị.

         

d)

Các khái niệm trên đều sai.

Similar Resources on Wayground