Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ông đồ. Quê hương

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả bài thơ "Ông đồ"?

a)

Vũ Tú Nam

b)

Vũ Quần Phương

c)

Vũ Trọng Phụng

d)

Vũ Đình Liên

2.

Hình ảnh Ông đồ trong bài thơ của Vũ Đình Liên chỉ ai?

a)

Những người dạy học nói chung

b)

Người dạy học chữ Nho

c)

Người chuyên viết câu đối

d)

Người am hiểu về Hán học, viết chữ Nho đẹp, chuẩn mực

3.

"Người muôn năm cũ" trong câu "những người muôn năm cũ" là những ai?

a)

ông đồ

b)

tầng lớp những nhà Nho

c)

Những người trong quá khứ

d)

Thế hệ những ông đồ, nhà Nho làm nên sự rực rỡ của nền Hán học

4.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

5.

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

a)

Được mọi người yêu quý vì đức độ. (1)

b)

Được mọi người trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp. (2)

c)

Bị mọi người quên lãng theo thời gian. (3)

d)

Cả (1), (2) và (3) đều sai.

6.

Trong bài thơ “Ông đồ ” của tác giả Vũ Đình Liên có nhắc đến một loài hoa. Đó là loài hoa nào ?

a)

Hoa cúc

b)

Hoa đào

c)

Hoa mai

d)

Hoa sen

7.

Trong bài thơ Ông đồ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào ?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

8.

Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét - Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì ?

a)

Ông đồ rất tài hoa.

b)

Ông đồ viết văn rất hay.

c)

Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

Ông đồ có nét chữ bình thường.

9.

Từ nào có thể thay thế được từ "bao nhiêu" trong câu thơ “Bao nhiêu người thuê viết" ?

a)

náo nức

b)

đông vui

c)

dáo dác

d)

biết bao

10.

Hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

11.

Dòng thơ nào thể hiên rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ ?

a)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu

b)

Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa.

c)

Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường không ai hay.

d)

Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ ?

12.

Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ Ông đồ ?

a)

Cảm thương và ngậm ngùi trước cảnh cũ người xưa.

b)

Lo lắng trước sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống.

c)

Ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thương của ông đồ.

d)

Buồn bã vì không được gặp lại ông đồ.

13.

Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì ?

a)

Nghệ thuật vẽ tranh

b)

Nghệ thuật viết văn bản.

c)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút.

d)

Nghệ thuật viết thư pháp

14.

Hình ảnh ông đồ già trong bài thơ gắn bó với vật dụng nào dưới đây ?

a)

Chiếc cày, con trâu và tẩu thuốc.

b)

Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ, bức liễn.

c)

Bàn ghế, giáo án, học sinh.

d)

Chiếc gậy, quẻ xăm, vật dụng bói toán.

15.

Thể loại văn bản?

a)

4 chữ

b)

8 chữ

c)

5 chữ

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

16.

Hình ảnh thời hoàng kim của ông đồ đã được thể hiện qua những yếu tố nào?

a)

không khí, hình ảnh, khung cảnh

b)

không khí, hình ảnh, khung cảnh, biện pháp nghệ thuật

c)

không khí , hình ảnh, biện pháp nghệ thuật

d)

Hình ảnh, khung cảnh, biện pháp nghệ thuật

17.

Hai câu thơ :" Hoa tay thảo những nét/Như phượng múa rồng bay" đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng?

a)

Nhân hóa. Dùng để nói rằng những nét chữ thật sống động.

b)

Ẩn dụ. Dùng để thể hiện sự tương đồng giữa nét chữ của ông đồ với "phượng múa rồng bay".

c)

Hoán dụ. Dùng để thể hiện tài năng của ông đồ.

d)

So sánh. Dùng để ca ngợi, khen ngợi khả năng viết chữ của ông đồ.

18.

Biện pháp nhân hóa được sử dụng ở những câu thơ nào?Nêu tác dụng?

a)

Hai câu thơ: "Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu" được tác giả sử dụng để thể hiện tình cảnh bi thương, cô đơn của ông đồ thời thất thế.

b)

Hai câu thơ : "Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu" được tác giả sử dụng để thể hiện nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho đã thấm đẫm lên cả những vật vô tri vô giác thời buổi thất thế.

c)

Hai câu thơ: " Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu" được tác giả sử dụng để thể hiện nỗi buồn của những vật vô tri vô giác thời thất thế

d)

Hai câu thơ : "Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu được tác giả sử dụng để thể hiện sự xót xa, đau khổ của tác giả với các nhà nho thời buổi thất thế.

19.

Hai khổ thơ đầu và cuối đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Biện pháp so sánh

b)

Biện pháp nhân hóa

c)

Biện pháp đối lập tương phản

d)

Biện pháp đối xứng

20.

Câu thơ: "Hồn ở đâu bây giờ?" thuộc kiểu câu gì?

a)

Câu nghi vấn

b)

Câu trần thuật

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Câu cảm thán

21.

Qua bài thơ này, tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Tác giả muốn thể hiện sự xót xa, tiếc nuối của một giá trị văn hóa về mặt tinh thần đã mất.

b)

Tác giả muốn ca ngợi hình ảnh ông đồ thời hoàng kim, rồi nói lên sự xót xa, tiếc nuối về một nền văn hóa của dân tộc Việt Nam một thời.

c)

Tác giả muốn thể hiện một tình yêu nước thầm kín qua việc nói lên niềm xót xa, tiếc nuối, cảm thương khi một nền văn hóa có giá trị về mặt tinh thần đã bị dân tộc ta lãng quên.

d)

Tác giả muốn thể hiện sự xót xa, cảm thương với các thế hệ nhà nho đã bị lãng quên vào hư vô, sự tiếc nuối của một nền văn hóa một đi không trở lại.

22.

Các văn bản cũng trong nằm trong phong trào Thơ mới là?

a)

Trong lòng mẹ, Nhớ rừng, Ông đồ

b)

Nhớ rừng , Ông đồ, Đập đá ở Côn Lôn

c)

Ông đồ, Quê hương, Sông núi nước Nam

d)

Nhớ rừng, Ông đồ

23.

Câu 7: Hình ảnh ông đồ đồ già trong bài thơ gắn bó với vật dụng nào dưới đây?

a)

A. Chiếc cày, con trâu, tẩu thuốc.

b)

B. Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ, bức liễn.

c)

C. Bàn ghế, giáo án, học sinh.

d)

D. Chiếc gậy, quẻ xâm, vật dụng bói toán.

24.

Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

a)

Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

b)

Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

c)

Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

d)

Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

25.

Nét đẹp văn hóa trong những ngày tết được Vũ Đình Liên nhắc đến trong bài là gì?

a)

Xin chữ, mua chữ

b)

Treo tranh

c)

Treo câu đối vào ngày Tết

d)

Chơi xuân

26.

Câu thơ :" Bao nhiêu người thuê viết/ Tấm tắc ngợi khen tài" gắn với ông đồ ở thời điểm nào?

a)

thời kì chữ Hán còn hưng thịnh

b)

ông đồ trong quá khứ

c)

ông đồ thời rự rỡ huy hoàng

d)

Tất cả các ý trên

27.

Nhận xét nào đúng nhất về thơ ca của Vũ Đình Liên?

a)

Thơ ông thường mang nặng nỗi lòng thương người.

b)

Thơ ông thường mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.

c)

Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.

d)

Thơ ông mang nặng nỗi sầu nhân thế.

28.

Phương thức biểu đạt của bài thơ "Ông đồ" là :

a)

Biểu cảm kết hợp với tự sự

b)

Miêu tả kết hợp với tự sự.

c)

Tự sự kết hợp với miêu tả

d)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự.

29.

Hình ảnh ông đồ xuất hiện gắn liền với thời điểm "mỗi năm hoa đào nở". Điều này có ý nghĩa như thế nào?

a)

Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và tết cổ truyền của dân tộc.

b)

Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người.

c)

Ông đồ xuất hiện giữa thời điểm cuối cùng của năm.

d)

Hoa đào là tín hiệu của mùa thu dịu hiền.

30.

Sự lặp lại của thời gian "mỗi năm hoa đào nở" , và con người "lại thấy ông đồ già", với hành động "bày mực tàu giấy đỏ" có ý nghĩa gì?

a)

Miêu tả sự xuất hiện điều đặn, hòa hợp với cảnh sắc ngày tết.

b)

Miêu tả sự hài hòa của mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết chữ nho.

c)

Miêu tả sự tuần hoàn của thời gian và báo hiệu một năm học nữa lại đến

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

31.

Nội dung của đoạn thơ thứ hai là gì?

a)

Miêu tả cảnh ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên lề đường để bán chữ

b)

Miêu tả cảnh ông đồ viết chữ giữa sự quý trọng và mến mộ của mọi người.

c)

Miêu tả cảnh ông đồ ngồi bên đường không ai hay.

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

32.

Tài năng của ông đồ được gợi tả qua các chi tiết thơ nào?

a)

Bày mực tàu giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

b)

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay.

c)

Tấm tắc ngợi khen tài

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

33.

Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ:

"Ông đồ vẫn ngồi đấy,/ Qua đường không ai hay"

a)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự trầm trồ khen ngợi của mọi người.

b)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự thờ ơ của mọi người.

c)

Hình ảnh một con người già nua, cô đơn, lạc lõng giữa phố phường.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

34.

Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ lời thơ:

"Lá vàng rơi trên giấy; - Ngơài giời mưa bụi bay."

a)

Cảnh cô đơn, hiu hắt

b)

Cảnh thê lương, tiều tụy

c)

Cảnh cô đơn, lạc lõng

d)

Cảnh suy tàn, ủ rũ.

35.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ "ông đồ" là gì?

a)

Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ

b)

Giọng thơ thiết tha, trìu mến

c)

Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ

d)

Ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm

36.

Quê hương của tác giả Tế Hanh?

a)

Quảng Nam

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Bình

d)

Ninh Bình

37.

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ "Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng".

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Liệt kê

38.

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã"

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Liệt kê

39.

Hai câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang" thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện sức mạnh người dân làng chài

b)

Thể hiện vẻ đẹp của biển

c)

Thể hiện khí thế dũng mãnh của con thuyền khi ra khơi

d)

Thể hiện sức mạnh người đàn bà hàng chài

40.

Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến được thể hiện qua những câu thơ nào?

a)

2 câu đầu

b)

6 câu tiếp theo

c)

8 câu tiếp theo

d)

4 câu cuối

41.

"Ồn ào", "tấp nập" là loại từ gì?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

c)

Tình thái từ

d)

Thán từ

42.

Những từ ngữ "da ngăm rám nắng", "nồng thở vị xa xăm" được dùng để miêu tả ai?

a)

Tác giả

b)

Người dân làng chài

c)

Người dân

d)

Không miêu tả con người

43.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông

a)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

b)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

A, B, C đều sai

44.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

45.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

46.

Tế Hanh được biết đến với phong cách thơ thể hiện:

a)

Sự buồn sầu về một kiếp người tha hương, luôn mong được trở về.

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và cảm xúc dâng trào mỗi khi được sống với thiên nhiên.

c)

Nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

Tình yêu quê hương miền Bắc và lòng gắn bó của tác giả đối với mảnh đất này.

47.

Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ ở khổ thơ cuối được thể hiện qua những hình ảnh nào?

a)

Màu nước xanh, hơi gió biển, chiếc buồm vôi, con thuyền.

b)

Con thuyền, chiếc buồm vôi, cá bạc, màu nước xanh

c)

Màu nước xanh, cá bạc, con thuyền, dân chài lưới

d)

Con thuyền, dân chài lưới, cá bạc, màu nước xanh

48.

Hai câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang" trong bài thơ “Quê hương” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

49.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông?

a)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

b)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

Nhớ về quê hương với niềm sung sướng dâng trào.

50.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

51.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

52.

Tế Hanh được biết đến với phong cách thơ thể hiện:

a)

Sự buồn sầu về một kiếp người tha hương, luôn mong được trở về.

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và cảm xúc dâng trào mỗi khi được sống với thiên nhiên.

c)

Nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

Tình yêu quê hương miền Bắc và lòng gắn bó của tác giả đối với mảnh đất này.

53.

Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ ở khổ thơ cuối được thể hiện qua những hình ảnh nào?

a)

Màu nước xanh, hơi gió biển, chiếc buồm vôi, con thuyền.

b)

Con thuyền, chiếc buồm vôi, cá bạc, màu nước xanh

c)

Màu nước xanh, cá bạc, con thuyền, dân chài lưới

d)

Con thuyền, dân chài lưới, cá bạc, màu nước xanh

54.

Trong bài thơ Quê hương, đoạn thứ hai (từ câu 3 đến câu 8) nói đến cảnh gì?

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi

b)

Cảnh đánh cá ngoài khơi.

c)

Cảnh đón thuyền cá về bến.

d)

Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.

55.

Khung cảnh làng quê của tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập được diễn tả trong câu thơ nào trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

a)

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng - Rướn thân trắng ao la thâu góp gió…"

b)

"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang".

c)

"Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá".

d)

"Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về".

56.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

57.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

58.

Quê hương của tác giả Tế Hanh?

a)

Quảng Nam

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Bình

d)

Ninh Bình

59.

Chỉ ra nghệ thuật được sử dung trong hai câu thơ trên?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

60.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

61.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

62.

Chỉ ra nghệ thuật được sử dung trong hai câu thơ trên?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

63.

Trong bài "Quê hương" ( Tế Hanh ) tác giả đã tái hiện hiện khí thế ra khơi như thế nào ?

a)

Cẩn trọng, nghiêm túc

b)

Hào hứng, mạnh mẽ

c)

Đông đúc, chen chúc

d)

Ồn ào, tấp nập

64.

Đâu là lời đề từ chính xác của bài thơ "Quê hương"?

a)

Chim nghiêng dọc biển đem tin cá

b)

Chim bay dọc biển tìm soi cá

c)

Chim bay mỏi cánh đem tin cá

d)

Chim bay dọc biển đem tin cá

65.

Hình ảnh nào thể hiện rõ nhất khí thế mạnh mẽ, đầy sức sống của người dân khi ra khơi?

a)

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

b)

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

c)

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

d)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

66.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của chuyến đi ra khơi xa

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

67.

Nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của bài thơ "Quê hương"?

a)

sự sáng tạo hình ảnh thơ

b)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc

c)

Thể thơ 8 chữ

d)

Sử dụng nghệ thuật so sánh

68.

Vẻ đẹp của người dân chài trong hai câu thơ:

"Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm":

a)

Khỏe khoắn, rắn rỏi, vạm vỡ

b)

Vừa chân thực, vừa lãng mạn mang tầm vóc phi thường

c)

Hình ảnh lãng mạn giàu sức gợi

d)

Hình ảnh tả thực, mộc mạc, chân chất

69.

Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

a)

Biện pháp nói quá, chơi chữ.

b)

Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn.

c)

Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị.

d)

Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.