wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Toán 5 ôn tập4

Total questions: 21

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Cho hình thang có độ dài đáy lần lượt là 14cm và 18cm; chiều cao là 11cm.

Diện tích hình thang đó là ..... cm2.

a)

176

b)

176cm2

c)

252

d)

252cm2

2.

So sánh: 47 ..... 1\frac{4}{7}\ .....\ 1  

a)

>

b)

<

c)

=

3.

So sánh: 229 ..... 225\frac{22}{9}\ .....\ \frac{22}{5}  

a)

>

b)

<

c)

=

4.

Cứ 1kg giấy vụn thì sản xuất được 25 cuốn vở học sinh. Hỏi có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở học sinh từ 1 tạ giấy vụn?

a)

25 cuốn vở

b)

250 cuốn vở

c)

2500 cuốn vở

d)

25000 cuốn vở

5.

Cho hình H tạo bởi hai hình chữ nhật như hình vẽ dưới đây.

Tìm diện tích hình H.

a)

16 cm2

b)

24 cm2

c)

30 cm2

d)

54 cm2

6.

892m2 = ......dam2......m2

a)

8dam2 920m2

b)

8dam2 92m2

c)

8dam2 9,2m2

d)

80dam2 92m2

7.

654,72 + 306,5 – 541,02 =

a)

420,2

b)

240,5

c)

541,3

d)

347,2

8.

Mua 2l mật ong phải trả 460 000 đồng. Hỏi mua 4,5l mật ong cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền?

a)

230000 đồng

b)

460000 đồng

c)

575 000 đồng

d)

1035000 đồng

9.

Cả hai hộp có 13,6kg chè. Nếu chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai 1,2kg thì số ki-lô-gam đựng trong mỗi hộp bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu ki-lô-gam chè?

a)

Hộp thứ nhất: 8 kg;

Hộp thứ hai: 5,6kg

b)

Hộp thứ nhất:5,6kg;

Hộp thứ hai: 8,0kg

c)

Hộp thứ nhất: 9 kg;

Hộp thứ hai: 4,6kg

d)

Hộp thứ nhất:4,6kg;

Hộp thứ hai: 9 kg

10.

Tính độ dài của sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa như hình bên.

a)

28,26 cm

b)

14,13 cm

c)

56,52 cm

d)

92,52 cm

11.

Hình trên được tạo bởi nửa hình tròn và một hình tam giác.

Diện tích hình bên là?

a)

46,26cm2

b)

50,13cm2

c)

28,26cm2

d)

32,13cm2

12.

Biết thể tích của hình lập phương bằng 27cm3. Hãy tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

a)

9cm2

b)

18cm2

c)

36cm2

d)

54cm2

13.

10% của 240 là .....

a)

2,4

b)

24

c)

240

d)

2400

14.

Thể tích của hình lập phương bé bằng 125cm3 và bằng 5/8 thể tích của hình lập phương lớn. Hỏi thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

a)

100 cm3

b)

150 cm3

c)

200 cm3

d)

250 cm3

15.

6 năm 7 tháng + 4 năm 5 tháng =

a)

10 năm

b)

10 năm 11 tháng

c)

11 năm

d)

11 năm 11 tháng

16.

Trong 5 giờ 30 phút một công nhân là được 3 chi tiết máy. Chi tiết máy thứ nhất làm hết 1 giờ 30 phút, chi tiết máy thứ hai làm hết 1 giờ 40 phút. Hỏi chi tiết máy thứ ba làm hết bao nhiêu thời gian?

a)

1 giờ 20 phút

b)

2 giờ 10 phút

c)

2 giờ 20 phút

d)

1 giờ 10 phút

17.

Một cái bể dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể là: chiều dài 4m, chiều rộng 3,5m và chiều cao 3m. Trong bể, người ta quét xi măng mặt đáy và bốn mặt xung quanh, mỗi mét vuông hết 1,5 phút. Hỏi phải mất bao nhiêu thời gian để quét xi măng xong cái bể đó?

a)

21 phút

b)

67,5 phút

c)

88,5 phút

d)

123 phút

18.

Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 11 giờ trưa và đến Vinh lúc 5 giờ 30 phút chiều. Dọc đường ô tô dừng ở Ninh Bình và Thanh Hóa mỗi nơi 15 phút.

Hỏi không kể thời gian dừng dọc đường, ô tô đi hết quãng đường từ Hà Nội đến Vinh mất bao nhiêu thời gian?

a)

4 giờ

b)

4 giờ 30 phút

c)

6 giờ

d)

6 giờ 30 phút

19.

Một người đi bộ đi quãng đường AB trong 2 giờ 30 phút với vận tốc 4,2 km/giờ. Hỏi nếu người đó đi xe đạp với vận tốc bằng 5/2 vận tốc đi bộ thì sau bao nhiêu thời gian đi hết được quãng đường nói trên?

a)

1 giờ

b)

1 giờ 15 phút

c)

1 giờ 30 phút

d)

1 giờ 35 phút

20.

Một vận động viên đua xe đạp đi chặng đầu 100 km hết 2 giờ 30 phút, đi chặng đường sau 40 km hết 1,25 giờ. Hỏi vận tốc ở chặng đua nào của vận động viên đó lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu km/giờ?

a)

Vận tốc chặng đầu lớn hơn vận tốc chặng sau

7 km/giờ

b)

Vận tốc chặng sau lớn hơn vận tốc chặng đầu

7 km/giờ

c)

Vận tốc chặng đầu lớn hơn vận tốc chặng sau

8 km/giờ

d)

Vận tốc chặng sau lớn hơn vận tốc chặng đầu

8 km/giờ

21.

Một con thuyền khi ngược dòng có vận tốc là 5,6 km/giờ. Biết vận tốc của dòng nước là 1,6 km/giờ, tính vận tốc của thuyền khi xuôi dòng.

a)

7,2 km/giờ

b)

8,4 km/giờ

c)

8,8 km/giờ

d)

9,4 km/giờ