wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nước ta sau CM tháng Tám - K12

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

b)

Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

c)

Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

d)

. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

2.

Câu 2. Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

           

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

. Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.    

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.    

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn. 

3.

. Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

A

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

b)

Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

c)

Nhường cơm sẻ áo, hũ gạo cứu đói.

d)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

4.

. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

a)

Quân Anh và Mĩ.

b)

Quân Anh và Pháp

c)

Quân Anh và Trung Hoa dân quốc

d)

Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc

5.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Trung Hoa Dân quốc.

b)

phát xít Nhật.

c)

. Mĩ và thực dân Anh.

d)

thực dân Pháp.

6.

Chủ trương của ta trong việc đối phó với Trung Hoa Dân quốc trước ngày 06/3/ 1946  là

      

a)

hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để  tập trung lực lượng đánh Pháp

b)

. Chấp nhận tất cả các yêu sách của Trung Hoa dân quốc và tay sai

c)

. Dựa vào quân Anh để chống quân Trung Hoa dân quốc

d)

dùng bạo lực cách mạng để trấn áp ngay từ đầu

7.

. Tạm ước 14/9 ta nhân nhương cho Pháp quyền lợi gì?

       A. Chấp nhận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc

      B. Một số quyền lợi kinh tế và văn hoá

      C. Một số quyền lợi chinhs trị- quân sự         

      D. Một số quyền lợi kinh tế- quân sự

a)

Chấp nhận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc

b)

Một số quyền lợi kinh tế và văn hoá

c)

Một số quyền lợi chinhs trị- quân sự 

d)

. Một số quyền lợi kinh tế- quân sự

8.

Trong  nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Pháp đã công nhận nước Việt Nam Dân

      chủ Cộng hoà là

      

a)

quốc gia độc lập tự do

b)

   . quốc gia tự do.

c)

quốc gia dộc lập 

d)

quốc gia tự trị

9.

Khó khăn nào lớn nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2/9/1945 vào

      tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"?

      

a)

Âm mưu của Trung hoa dân quốc và Pháp

b)

Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Các tổ chức cách mạng trong nước ngóc đầu dậy chống phá cách mạng

10.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản.

b)

Hơn 90% dân số mù chữ

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

11.

. Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì? 

a)

Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng

d)

Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

12.

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?

a)

Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta

b)

Thời gian đàm phán ngắn

c)

Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.

d)

Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

13.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.

a)

Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

b)

Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.

c)

. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

d)

Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.

14.

Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do nào dưới đây?

a)

Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng

b)

Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.

c)

Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.

d)

Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.

15.

Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

c)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.

16.

Đảng ta có chủ trương gì trong  việc giải quyết mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) được kí kết? 

a)

Thương lượng và hoà hoãn với Pháp              

b)

. Kháng chiến chống thực dân Pháp    

c)

Nhân nhượng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc   

d)

Chống cả quân đội Trung Hoa Dân Quốc và Pháp 

17.

Sự cấu kết của Pháp với Trung Hoa Dân Quốc được biểu hiện bằng sự kiện nào?

a)

Kí Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946).

b)

Lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến

c)

Pháp mở cuộc tấn công ta ở Nam bộ và Nam Trung bộ.

d)

Pháp thông qua kế hoạch Rơ-ve.

18.

Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946), vì

a)

thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm.

b)

muốn có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.

c)

thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết.

d)

thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết.

19.

Thuận lơi cơ bản của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

      

a)

Chủ nghĩa xã hội dần dần trở thành hệ thống thế giới

b)

Phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước tư bản phát triển

c)

Dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, Đảng ta được tôi luyện trưởng thành và có lãnh

       tụ thiên tài

d)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao

20.

Cơ sở quan trọng nhất để chính quyền cách mạng giải quyết khó khănvề tài chính sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

      

a)

Nhờ chính sách tiết kiệm chi tiêu

b)

Dựa vào lòng yêu nước của nhân dân

c)

Nhờ  Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt nam trong cả nước

d)

Nhờ Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam

21.

. Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ 9/1945 đến trước

      19/12/1946) được đánh giá là

       A

a)

vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

b)

mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

c)

cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

d)

cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

22.

Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

      

a)

Giải quyết vấn đề tài chính

b)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khan về tài chính

c)

. Giải quyết nạn đói nạn dốt

d)

Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản

23.

. Để đẩy lùi nạn đói biện pháp nào là quan trọng nhất?

      

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm

b)

.Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ

c)

Tăng cường sản xuất

d)

Tổ chức ngày đồng tâm

24.

. Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ ngày

      6/3/1946

      

a)

.Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ

b)

.Nước Việt Nam có chính phủ riêng, có quân đội riêng và nền tài chính riêng

c)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc Việt Nam

d)

.Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm

      trong liên hiệp Pháp

25.

Kết quả của cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 được đánh giá là thắng lợi của

a)

cuộc vận động chính trị nhưng cũng là thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh

giai cấp

b)

cuộc đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị khi Đảng ta nắm chính quyền

c)

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền

26.

Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?

      

a)

Pháp công nhận Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.

b)

Pháp công nhận ta có Chính phủ, Nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối

       Liên hiệp Pháp.

c)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

d)

Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15 nghìn quân Pháp ra miền Bắc thay Trung Hoa Dân

      quốc

27.

. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-

      1946 và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 21-7-1954 là gì?

      

a)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước     

b)

Không vi phạm chủ quyền quốc gia

c)

Phân hóa và cô lập cao đọ kẻ thù  

d)

Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng

28.

. Thuận lợi nào là cơ bản nhất đối với nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

  Nhân dân phấn khởi gắn bó với chế độ.

b)

Cách mạng có Đảng và Hồ Chủ tịch lãnh đạo.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh

29.

Ta đã chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946) được kí kết?

a)

Cầm súng đánh Pháp.

b)

Hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc.

c)

“Hòa để tiến”.    

d)

Đánh Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

30.

Cuộc tổng tuyển cử trong cả nước diễn ra ngày 6-1-1946 đã bầu ra

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến

c)

Ủy ban hành chính  

d)

Chính phủ kháng chiến.

31.

Những biện pháp đấu tranh với Trung Hoa Dân quốc và tay sai có tác dụng như thế

     nào?

a)

Làm thất bại âm mưu cấu kết với quân Anh, quân Pháp ở miền Nam hòng bóp chết chính quyền cách mạng non trẻ.

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính  quyền cách mạng của chúng.

c)

Chính quyền cách mạng  vẫn được giữ vững và nhân dân tin tưởng, ủng hộ.

d)

. Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

32.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc  hiện nay?

a)

mềm dẻo nhưng cương quyết trong đấu tranh.

b)

Cương quyết trong đấu tranh.

c)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.

d)

.Nhân nhượng với kẻ thù.

33.

Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6-3-1946) không được coi là một văn bản mang tính pháp lý quốc tế?

a)

Vì Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ.

b)

Vì Hiệp định này chỉ có hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước.

c)

Vì Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện riêng.

d)

Vì Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ. riêng

34.

Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa   sau Cách mạng tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.

b)

. Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.

c)

Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.

d)

Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.

35.

: Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

36.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ.

c)

Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

37.

Yếu tố quyết định nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tinh thần đoàn kết toàn dân.

.

b)

Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

c)

Truyền thống yêu nước của dân tộc

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

38.

Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?

a)

Phân hóa và cô lập kẻ thù.

b)

Giành thắng lợi từng bước

c)

Không vi phạm chủ quyền đất nước.

d)

Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.

39.

Cho các dữ liệu sau:

1. Bầu cử Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

2. Thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

3. Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

Sắp xếp thời gian những biện pháp của Đảng Cộng và Chủ tịch Hồ Chí Minh xây dựng chính quyền cách mạng sau ngày 2/9/1945.

a)

A. 1,2,3.

b)

B. 2, 1, 3

c)

C. 3,2,1.

d)

  D. 1,3, 2.

40.

Sự kiện nào sau đây có thể nói là đau đớn nhất của Đảng ta trong giai đoạn 1945-1946

a)

Cho 15.000 quân Pháp ra miền bắc

b)

Nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế

c)

Nhân nhượng cho tay sai của tưởng một số quyền lợi về chính trị

d)

Đảng ta tuyên bố " tự giải tán"