wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2. Liên Xô và Đông Âu

Total questions: 42

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước_x000D_
a)
A. thắng trận và ít bị chiến tranh tàn phá.
b)
B. bại trận và chịu nhiều tổn thất. _x000D_
c)
C. thắng trận nhưng chịu nhiều tổn thất.
d)
D. thắng trận và có nhiều lợi thế. _x000D_
2.
Câu 2. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử trong khi đang thực hiện kế hoạch nào dưới đây?_x000D_
a)
A. Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
b)
B. Chạy đua quân sự và vũ trang với Mĩ._x000D_
c)
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Chính sách kinh tế mới. _x000D_
3.
Câu 3. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ_x000D_
a)
A. tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít, bảo vệ tổ quốc. _x000D_
b)
B. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh._x000D_
c)
C. giúp đỡ các nước Đông Âu thành lập nhà nước dân chủ nhân dân. _x000D_
d)
D. xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội._x000D_
4.
Câu 4. Năm 1949, sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã_x000D_
a)
A. phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ._x000D_
b)
B. làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. _x000D_
c)
C. buộc các nước phương Tây đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô._x000D_
d)
D. chứng tỏ sự phát triển vượt nhà nước Xô viết. _x000D_
5.
Câu 5. Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới_x000D_
a)
A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
b)
B. phóng thành công tàu vũ trụ. _x000D_
c)
C. đưa người đổ bộ thám hiểm không gian.
d)
D. hoàn thành việc thám hiểm mặt trăng. _x000D_
6.
Câu 6. Thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là_x000D_
a)
A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên._x000D_
b)
B. phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh trái đất._x000D_
c)
C. chế tạo thành công bom nguyên tử._x000D_
d)
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới._x000D_
7.
Câu 7. Liên Xô có thể khôi phục được những quyền lợi đã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905) là do_x000D_
a)
A. chấp nhận tham chiến chống Nhật ở châu Á._x000D_
b)
B. đồng ý mở mặt trận mới ở châu Âu._x000D_
c)
C. có công tiêu diệt phát xít Italia ở Bắc Phi._x000D_
d)
D. có công tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu._x000D_
8.
Câu 8. Sau khi Liên Xô tan rã (12 - 1991), Liên bang Nga có vai trò gì ở Liên hợp quốc?_x000D_
a)
A. Là trung gian hòa giải các tranh chấp quốc tế. _x000D_
b)
B. Trụ cột trong nhóm các nước đang phát triển._x000D_
c)
C. Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an._x000D_
d)
D. Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an._x000D_
9.
Câu 9. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực nào sau đây?_x000D_
a)
A. Công nghiệp nhẹ. _x000D_
b)
B. Công nghiệp vũ trụ
c)
C. Sản xuất nông nghiệp. _x000D_
d)
D. Công nghiệp nặng.
10.
Câu 10. Nhân tố cơ bản giúp Liên Xô hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950 là_x000D_
a)
A. tinh thần tự lực tự cường._x000D_
b)
B. những tiến bộ khoa học kĩ thuật._x000D_
c)
C. sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa._x000D_
d)
D. có nguồn tài nguyên phong phú._x000D_
11.
Câu 11. Từ năm 1951 đến năm 1975, Liên Xô đi đầu thế giới trong các ngành công nghiệp_x000D_
a)
A. hoá chất và dầu mỏ. _x000D_
b)
B. vũ trụ và điện hạt nhân. _x000D_
c)
C. cơ khí và gang thép. _x000D_
d)
D. luyện kim và cơ khí._x000D_
12.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?_x000D_
a)
A. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc._x000D_
b)
B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới._x000D_
c)
C. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mĩ latinh._x000D_
d)
D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa._x000D_
13.
Câu 13. Cơ sở tạo nên vai trò to lớn của Liên Xô trong suốt quá trình tồn tại là_x000D_
a)
A. một lực lượng hùng hậu về chính trị, kinh tế và quân sự._x000D_
b)
B. một nước đứng đầu thế giới trên mọi phương diện._x000D_
c)
C. một thể chế chính trị ưu việt, vì nhân dân lao động._x000D_
d)
D. đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất của thời đại._x000D_
14.
Câu 14. Nhận định nào sau đây không đúng về Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?_x000D_
a)
A. Liên Xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950). _x000D_
b)
B. Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân._x000D_
c)
C. Liên Xô trở thành thành trì của phong trào cách mạng thế giới. _x000D_
d)
D. Về đối ngoại, Liên Xô ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự viện trợ kinh tế._x000D_
15.
Câu 15. Quốc gia nào sau đây phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ?_x000D_
a)
A. Anh.
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Pháp.
d)
D. Đức._x000D_
16.
Câu 16. Ý kiến nào sau đây đánh giá không đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô năm 1991?_x000D_
a)
A. Đó là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới._x000D_
b)
B. Là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn._x000D_
c)
C. Là một tổn thất nặng nề của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế._x000D_
d)
D. Có tác động to lớn đến cục diện chính trị thế giới._x000D_
17.
Câu 17. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong những năm 1992-1993 là _x000D_
a)
A. khôi phục và phát triển mối quan hệ với Mĩ.
b)
B. ngả về các cường quốc phương Tây.
c)
_x000B_C. bảo vệ an ninh, hòa bình thế giới.
d)
D. ủng hộ hộ phong trào giải phóng dân tộc. _x000D_
18.
Câu 18. Vị thế của Liên bang Nga trong quan hệ quốc tế hiện nay là _x000D_
a)
A. không có vai trò gì trong trật tự thế giới đơn cực do Mĩ thiết lập._x000D_
b)
B. đối tượng ngăn cản Mĩ trong quá trình thiết lập trật tự thế giới đơn cực._x000D_
c)
C. một cực của thế giới đa cực, góp phần giải quyết hòa bình các vấn đề quốc tế._x000D_
d)
D. một trong những nhân tố thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực._x000D_
19.
Câu 19. Mục tiêu lớn nhất của Tổng thống Nga V. Putin khi lên cầm quyền là gì?_x000D_
a)
A. Nâng cao vị thế của nước Nga ở châu Âu._x000D_
b)
B. Nâng cao vị thế của Nga trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc._x000D_
c)
C. Nâng cao ảnh hưởng của nước Nga ở Đông Âu._x000D_
d)
D. Nâng cao vị thế quốc tế của nước Nga.
20.
Câu 20. Quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên?_x000D_
a)
A. Anh_x000D_
b)
B. Mỹ_x000D_
c)
C. Liên Xô_x000D_
d)
D. Trung Quốc_x000D_
21.
Câu 21. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?_x000D_
a)
A. Bảo vệ hoà bình thế giới._x000D__x0007_
b)
B. Đối đầu với tất cả các nước Tây Âu._x000D__x0007_
c)
C. Quan hệ chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa._x000D__x0007_
d)
D. Muốn làm bạn với tất cả các nước._x000D__x0007_
22.
Câu 22. Địa vị pháp lí của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là_x000D_
a)
A. một quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác._x000D_
b)
B. một nước tư bản phát triển, một cường quốc Âu - Á._x000D_
c)
C. tiếp tục duy trì mô hình chủ nghĩa xã hội của Liên Xô._x000D_
d)
D. “quốc gia kế tục Liên Xô”, được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài._x000D_
23.
Câu 23: Năm 1996, kinh tế Liên bang Nga bắt đầu_x000D_
a)
A. có những tín hiệu phục hồi.
b)
B. tăng trưởng với tốc độ rất nhanh._x000D_
c)
C. khủng hoảng rất trầm trọng.
d)
D. tăng trưởng là số âm._x000D_
24.
Câu 24. Thành tựu nào sau đây không phải của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế?_x000D_
a)
A. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới._x000D_
b)
B. Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh._x000D_
c)
C. Sản lượng công nghiệp năm 1950 tăng 73% so với trước chiến tranh._x000D_
d)
D. Bình quân mỗi ngày có 3 nhà máy được khôi phục hoặc xây dựng mới._x000D_
25.
Câu 25. Từ năm 1950, để tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội Liên Xô đã thực hiện biện pháp nào?_x000D_
a)
A. Dựa vào viện trợ của nước ngoài.
b)
B. Tập trung vào công nghiệp quốc phòng._x000D_
c)
C. Thông qua các kế hoạch dài hạn.
d)
D. Liên minh với các nước Đông Âu_x000D_
26.
Câu 26. Việc Liên Xô là một trong năm nước ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có tác dụng_x000D_
a)
A. khẳng định đây là tổ chức quốc tế quan trọng nhất sau chiến tranh._x000D_
b)
B. khẳng định vai trò tuyệt đối của các cường quốc trong quan hệ quốc tế._x000D_
c)
C. phân chia vai trò, ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ trong trật tự hai cực._x000D_
d)
D. hạn chế sự thao túng của các nước tư bản đối với tổ chức này._x000D_
27.
Câu 27. Từ năm 1994, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại theo định hướng Âu – Á nhằm_x000D_
a)
A. phát huy vị trí địa chính trị của nước Nga.
b)
B. ngả về các cường quốc phương Tây._x000D_
c)
C. giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. tăng cường liên minh với Nhật Bản._x000D_
28.
Câu 28. Năm 1949, Liên Xô đạt thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?_x000D_
a)
A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
b)
B. Phóng thành công tên lửa đạn đạo._x000D_
c)
C. Đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất.
d)
D. Chế tạo thành công bom nguyên tử._x000D_
29.
Câu 29. Nhận định nào sau đây không đúng về Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?_x000D_
a)
A. Liên Xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950). _x000D_
b)
B. Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân._x000D_
c)
C. Liên Xô trở thành thành trì của phong trào cách mạng thế giới. _x000D_
d)
D. Về đối ngoại, Liên Xô ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự viện trợ kinh tế._x000D_
30.
Câu 30. Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?_x000D_
a)
A. Cải tổ, đổi mới về kinh tế, xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ, đổi mới về chính trị._x000D_
b)
B. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài._x000D_
c)
C. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị._x000D_
d)
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế._x000D_
31.
Câu 31. Từ năm 1991 đến năm 2000, chính sách đối ngoại của Liên bang Nga là_x000D_
a)
A. ngả về phương Tây và khôi phục quan hệ với các nước châu Á._x000D_
b)
B. ngả về phương Tây và khôi phục quan hệ với các nước Đông Âu._x000D_
c)
C. ngả về phương Tây và khôi phục quan hệ với các nước châu Phi, Mĩ Latinh._x000D_
d)
D. thực hiện đường lối đối ngoại hoài bình, trung lập._x000D_
32.
Câu 32. Sau khi CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu, những quốc gia nào còn kiên trì con đường CNXH? _x000D_
a)
A. Việt Nam, Cuba, Trung Quốc, Lào, Campuchia. _x000D_
b)
B. Việt Nam, Trung Quốc, Cu ba, Bắc Triều Tiên, Campuchia. _x000D_
c)
C. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba. _x000D_
d)
D. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Cuba. _x000D_
33.
Câu 33. “Định hướng Âu - Á” là chính sách đối ngoại của nước nào trong thập niên 90 của thế kỉ XX?_x000D_
a)
A. Liên bang Nga.
b)
B. Đức.
c)
C. Nhật Bản.
d)
D. Pháp._x000D_
34.
Câu 34. Thành tựu nổi bật về khoa học kĩ thuật của Liên Xô giai đoạn 1945 - 1950 là_x000D_
a)
A. dẫn đầu thế giới về điện hạt nhân.
b)
B. phóng thành công tàu vũ trụ có người lái._x000D_
c)
C. chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
D. khởi đầu cuộc cách mạng chất xám._x000D_
35.
Câu 35. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng_x000D_
a)
A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
b)
B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu._x000D_
c)
C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
d)
D. tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu âu._x000D_
36.
Câu 36. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở_x000D_
a)
A. châu Á.
b)
B. châu Âu.
c)
C. châu Phi.
d)
D. châu Mĩ._x000D_
37.
Câu 37.  Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 - 1991) là:_x000D_
a)
A. không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến._x000D_
b)
B.  những sai lầm về chính trị và tha hóa về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước._x000D_
c)
C. sự chống phá của các thế lực thù địch._x000D_
d)
D. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp._x000D_
38.
Câu 38. Từ năm 1996, kinh tế Liên bang Nga _x000D_
a)
A. phát triển mạnh mẽ.
b)
B. bắt đầu có những tín hiệu phục hồi. _x000D_
c)
C. tốc độ tăng trưởng nhanh.
d)
D. lâm vào suy thoái, khủng hoảng. _x000D_
39.
Câu 39. Từ năm 1990-1995, kinh tế Liên bang Nga_x000D_
a)
A. phát triển mạnh mẽ.
b)
B. có những tín hiệu phục hồi.
c)
C. tốc độ tăng trưởng nhanh.
d)
D. gặp nhiều khó khăn._x000D_
40.
Câu 40. Đâu là vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?_x000D_
a)
A. Đứng thứ hai.
b)
B. Đứng thứ ba.
c)
C. Đứng thứ nhất.
d)
D. Đứng thứ tư._x000D_
41.
Câu 41. Sự kiện nào mở đầu cho kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?_x000D_
a)
A. Mĩ đưa người đặt chân lên mặt trăng._x000D_
b)
B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất._x000D_
c)
C. Liên Xô phóng thàh công tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất. _x000D_
d)
D. Trung Quốc phóng thành công tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian._x000D_
42.
Câu 42. Lĩnh vực kinh tế nào của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai được chú trọng phát triển?_x000D_
a)
A. công nghiệp nặng.
b)
B. công nghiệp nhẹ._x000D_
c)
C. công nghiệp truyền thống.
d)
D. kinh tế công – nông – thương nghiệp._x000D_