NEW
Font size
WorksheetsÔn tập sử ngày 24/2/2022
Total questions: 25
Worksheet time: 9mins
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước
A. Đức, Liên Xô, Anh
B. Đức, Italia, Nhật Bản
C. Italia, Hunggari, Áo
D. Mĩ, Liên Xô, Anh
Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là
A. liên minh của các nước thực dân.
B. liên minh của các nước tư bản dân chủ.
C. liên minh của các nước phát xít.
D. liên minh của các nước thuộc địa.
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do
A. sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít
B. lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô
C. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản
D. cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?
A. Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài
B. Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận
C. Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán
D. Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”
Trận đánh nào sau đây đã chuyển Hồng quân Liên Xô từ thế phòng thủ sang tấn công trên mọi mặt trận?
A. Trận Mátxcơva
B. Trận Cuốcxcơ
C. Trận Xtalingrát
D. Trận công phá Béclin
Trận Trân Châu cảng (12-1941) mở đầu cuộc Chiến tranh Thái Bình Dương giữa các nước
A. Nhật Bản với Mĩ.
B. Nhật Bản với Pháp.
C. Nhật Bản với Liên Xô.
D. Nhật Bản với Anh - Pháp.
Đến năm 1942, phát xít Nhật đã thống trị những vùng nào ở châu Á - Thái Bình Dương?
A. Đông Á, Tây Á và Tây Thái Bình Dương.
B. Đông Á, Nam Á và Nam Thái Bình Dương
C. Tây Á, Đông Á và Bắc Thái Bình Dương.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương.
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
A. mâu thuẫn giữa chế độ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.
C. mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
D. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề tôn giáo, sắc tộc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
A. Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới.
B. Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít.
C. Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít.
D. Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.
Chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX có điểm gì nổi bật?
A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị
B. Chế độ quân chủ chuyên chế đang được hình thành
C. Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa
D. Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là
A. chính sách nghiêm cấm các hoạt động buôn bán ở trong nước
B. chính sách nghiêm cấm các thương nhân buôn bán với người nước ngoài
C. chính sách nghiêm cấm giao thương với thương nhân phương Tây
D. chính sách cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam
Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để
A. biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)
B. tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực châu Á
C. loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam
D. biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh
Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào ở Việt Nam?
A. Cửa biển Đà Nẵng
B. Cửa biển Hội An
C. Cửa biển Lăng Cô
D. Cửa biển Thuận An
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam?
A. Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn
B. Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng
C. Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào
D. Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng
Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
C. Ở Gia Định không có quân triều đình đóng
D. Từ Gia Định có thể đem quân sang Campuchia một cách dễ dàng
Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì
A. trong thành không có lương thực
B. trong thành không có vũ khí
C. quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt
D. các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng
Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?
A. Nguyễn Tri Phương
B. Nguyễn Trung Trực
C. Phạm Văn Nghị
D. Trương Định
Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn sau khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì?
A. Tiếp tục thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng”
B. Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì
C. Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
D. Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước
Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
C. Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”
D. Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp
Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là
A. Gácniê
B. Bôlaéc
C. Rivie
D. Rơve
Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải
A. tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì
B. hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng
C. bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì
D. ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam
Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?
A. Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) với thực dân Pháp
B. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp
C. Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến
D. Tiến hành cải cách duy tân đất nước
Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?
A. Dân binh Hà Nội
B. Quan quân binh sĩ triều đình
C. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
A. Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An
B. Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)
C. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)
D. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)
Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?
A. Một viên Chưởng cơ
B. Nguyễn Tri Phương
C. Lưu Vĩnh Phúc
D. Hoàng Tá Viêm
