wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ II KHỐI 11

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

2.

Câu nào dưới đây là nhận định hợp lí nhất về câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”?

a)

Mượn hình ảnh tháng giêng , tác giả muốn nói đến tuổi trẻ

b)

Sự nồng nàn, ước vọng được yêu

c)

Tháng giêng giống với đôi môi tươi trẻ.

d)

Tuổi trẻ thật đáng yêu.

3.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

4.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

5.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào?

a)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.

b)

Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

c)

Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.

d)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

6.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

7.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ thời gian được sống.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

d)

Là lời giục giã sống mãnh liệt, hết mình, quý từng giây, từng phút của cuộc đời.

8.

Xuân Diệu là nhà thơ của......

a)

Tình yêu

b)

Mùa Xuân

c)

Tuổi trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

9.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của XD được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

b)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

c)

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

d)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

10.

Hình ảnh nào trong bài thơ được xem là sáng tạo mới mẻ, độc đáo nhất của Xuân Diệu?

a)

Của ong bướm này đây tuần tháng mật

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

c)

Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào người

d)

Và này đây, ánh sáng chớp hàng mi

11.

Điệu sống vội vàng, cuống quýt của Xuân Diệu bắt nguồn sâu xa từ đâu?

a)

Từ hoàn cảnh đáng buồn của đất nước trong thời đại đó

b)

Từ khát khao được sống mãi

c)

Từ sự thức tỉnh ý thức cái tôi cá nhân của lớp trí thức Tây học

d)

Gồm a + b + c

12.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

b)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

c)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

d)

Muốn thay đổi quy luật của tự nhiên

13.

Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu

a)

Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.

b)

Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.

14.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

say,ôm,thâu,riết

b)

ôm,riết,thâu,say

c)

ôm,riết,say,thâu

d)

ôm,say,riết,thâu

15.

Tên bài thơ Vội Vàng nói về triết lí sống gấp.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Qua bài thơ Vội Vàng,Xuân Diệu đưa đến bạn đọc những cảm nhận về

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Đời người

d)

Tự do

17.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa xuân năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hạ năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa đông năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

18.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

19.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

Vũ trụ ca.

b)

Lửa thiêng.

c)

Đất nở hoa.

d)

Kinh cầu tự.

20.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

21.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

22.

Âm điệu chung của bài thơ là gì?

a)

Nhẹ nhàng, thanh thoát.

b)

Buồn man mác, sâu lắng.

c)

Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

d)

Sinh động, nhộn nhịp.

23.

1.Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ HC trước CMT8

a)

-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”

b)

- cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải

c)

-thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”

d)

- thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại

24.

5.Hai câu thơ sau gợi ra hình ảnh gì?

Con thuyền xuôi mái nước song song

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả

a)

- thuyền về để nước lại và nỗi sầu chia ly trải khắp không gian

b)

- con thuyền nhỏ bé mong manh lênh đênh trôi theo dòng nước:

c)

-con thuyền xuôi theo dòng nước

d)

- cái mênh mông xa vắng của dòng sông

25.

7.Vào những năm 30 của thế kỷ trước,

câu thơ Củi một cành khô lạc mấy dòng khá mới mẻ bởi

a)

-nghệ thuật đảo ngữ

b)

-hình ảnh “cành củi khô” tầm thường, nhỏ nhoi

c)

-nghệ thuật nhân hoá

d)

-hình ảnh giàu sức gợi

26.

10. câu thơ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều này xưa nay vẫn tồn tại hai cách hiểu xuất phát từ cách hiểu từ “đâu” -chọn 2 đáp án

a)

+ không gian của Tràng Giang tĩnh lặng tới mức nhà thơ có thể lắng nghe đc cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.

b)

+không gian của tràng giang tĩnh lặng và có thể lắng nghe được âm thanh mơ hồ yêu ớt từ xa

c)

+ không gian Tràng Giang tĩnh lặng tới mức không có cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.

d)

+ không gian tràng giang tĩnh lặng tuyệt đối nên vẫn lắng nghe được tiếng chợ đã vãn của một làng xa

27.

13.Bên cạnh hình ảnh thuyền-nước như cùng trôi về cõi vô biên, h/a cành củi khô lưu lạc bồng bềnh trên sông nước từ khổ 1 đến khổ thơ này, h/a bèo dạt khiến cho

ấn tượng nào được nhắc lại thêm một lần nưã

a)

- sự chia ly tan tác

b)

-không gian bao la lạnh vắng

c)

-nỗi cô đơn như

d)

- cái vô cùng vô tận của trời mây sông nước

28.

17. Hình ảnh “lớp lớp mây cao đùn núi bạc” gợi ra 1 TG ở trên cao, nó kh gợn sóng mà đang cuồn cuộn sóng. Nh đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời với sự phản chiếu của ánh dương khiến nó lấp lánh như những núi bạc chất ngất. Bức tranh phong cảnh gợi ra trong câu thơ trên như thế nào

a)

-lãng mạn, bao la

b)

-hùng tráng, kì vĩ

c)

-đồ sộ chất ngất

d)

- hùng vĩ nên thơ

29.

19. Chọn từ điền vào chỗ trống:

(.....) giữa cánh chim bé nhỏ với vũ trụ bao la làm cho không gian như bát ngát hơn và do đó cũng xa vắng buồn bã hơn. Đến đây nỗi buồn của thi nhân như kh còn đóng khung trong cảnh sông nước ở trước mắt mà đã mở đến chân trời xa. Nó vút lên chín tầng cao, sa xuống cùng bóng chiều rồi thấm sâu vào cõi lòng nhân thế.

a)

-nghệ thuật so sánh

b)

- nghệ thuật đối lập

c)

-nghệ thuật nhân hoá

d)

-nghệ thuật ẩn dụ

30.

20. Hai câu thơ cuối :

Lòng quê dợn dợn vời con nước

 Kh khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

Nhà thơ bộc bạch trực tiếp tâm trạng gì?-2 câu trả lời

a)

-buồn nhớ quê hương

b)

- tình yêu nước thầm kín.

c)

- hoài cổ thương nhớ người thân.

d)

-nỗi buồn lẻ loi xa vắng

31.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ

cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

32.

Câu thơ nào là lời trách móc cũng là lời mời gọi của người con gái thôn Vĩ?

a)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

b)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

c)

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

d)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

33.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" trích từ tập thơ nào?

a)

Gái quê.

b)

Thơ điên.

c)

Xuân như ý.

d)

Thượng Thanh khí.

34.

Hai câu thơ "Gió theo lối gió mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" gợi lên nỗi niềm gì?

a)

Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.

b)

Nỗi hững hờ, chán nản.

c)

Nỗi buồn chia lìa.

d)

Niềm gắn bó, yêu thương.

35.

Cảm hứng sáng tác của bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" được gợi từ:

a)

Tấm thiếp vẽ phong cảnh Huế có hình người chèo đò trên sông Hương do Hoàng Cúc gửi tặng.

b)

Từ một lần nhà thơ được quay trở về Vĩ Dạ.

c)

Từ một bức thư của Hoàng Cúc.

d)

Xuất phát từ nỗi nhớ về thôn Vĩ trong những ngày trọng bệnh mà nhà thơ viết bài này.

36.

Từ "kịp" trong câu thơ "có chở trăng về kịp tối nay", gợi lên điều gì đang ẩn chứa trong tâm trạng tác giả?

a)

Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.

b)

Một nỗi buồn, nhớ xa xăm đối với người thương.

c)

Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.

d)

Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.

37.

Câu thơ nào gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?

a)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

b)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

c)

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

d)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

38.

Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ đầu: "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên", không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau:

a)

Làm cho cảnh bình minh thôn Vĩ thêm tươi sáng, quyến rũ.

b)

Làm cho cảm xúc náo nức, vui tươi được bộc lộ một cách ý nhị.

c)

Làm cho màu xanh "vườn ai" thêm xanh mướt, gợi cảm.

d)

Làm cho cả khu vườn sáng bừng lên, chan hòa nắng mới.

39.

Dòng nào không chính xác về thơ văn Hàn Mặc Tử?

a)

A. Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.

b)

B. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.

c)

C. Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào.

d)

D. Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.

40.

Cảm hứng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thiếp phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ. Cô gái đó là ai?

a)

A. Mai Đình.

b)

B. Hoàng Cúc.

c)

C. Thương Thương.

d)

D. Mộng Cầm.

41.

Gió theo lối gió, mây đường mây

Nhà thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Nhân hoá

b)

Đối lập

c)

Ẩn du

d)

So sánh

42.

Đại từ "ai" trong bài thơ (Vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai) tác giả muốn nói điều gì?

a)

A. Chỉ tên một người không cụ thể

b)

B. Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá

c)

C. Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời

d)

D. Sự chán ghét của tác giả với cuộc sống.

43.

Vẻ đẹp thôn Vĩ trong khổ đầu được hiện ra qua những hình ảnh nào?

a)

vườn cau,Nắng mới lên, màu xanh mướt, mặt chữ điền

b)

sông Hương lững lờ trôi

c)

Sông trăng diễm lệ

44.

Biện pháp đối và điệp từ "gió; mây" trong câu Gió theo lối gió mây đường mây có tác dụng gì?

a)

nhấn mạnh sự ngăn cách, chia biệt 2 ngả, 2 hướng, không tương phùng, không hội ngộ

b)

Lý giải logic tự nhiên: gió thổi, mây bay

c)

Miêu tả vẻ đẹp mây trời xứ Huế

45.

từ "ở đây" trong Ở đây sương khói mờ nhân ảnh chỉ thế giới nào?

a)

thế giới thực tại với bệnh tật, nỗi đau và sự thiếu vắng tình người

b)

thôn Vĩ Dạ

c)

ghềnh Rạch Giá

d)

Quê hương Quảng Bình

46.

Hàn Mặc Tử là nhà thơ ..... trong phong trào thơ mới.

a)

mới nhất

b)

ảo não nhất

c)

kì lạ nhất

d)

quê mùa

47.

Bài thơ Chiều tối được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Song thất lục bát

48.

Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi mới ra tù tập leo núi, nhìn phong cảnh núi rừng.

b)

Khi bị giam trong nhà lao Thiên Bảo, nhìn núi rừng qua cửa sổ.

c)

buổi chiều, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

d)

Lúc chiều tối trong nhà lao

49.

Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ “Nhật kí trong tù” là gì?

a)

Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng.

b)

Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.

c)

Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.

d)

Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

50.

Hai câu đầu bài thơ “chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ?

a)

Sự buồn chán hiu hắt

b)

Sự bâng khuâng ,buồn bã

c)

Sự mỏi mệt, cô đơn

d)

Sự trống vắng, cô quạnh

51.

Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối của bài thơ “chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh ?

a)

Luôn hưóng tới niềm vui lạc quan ,yêu đời

b)

Luôn hướng tới con người , cảnh vật , lao động

c)

Luôn hướng tới sự sống ,ánh sáng ,tương lai

d)

luôn hướng tới lao động ,hoạt động ,vận động.

52.

Hình ảnh "sơn thôn thiếu nữ" trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

a)

Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.

b)

Không có tác động gì đến khung cảnh

c)

Vẻ đẹp của sự sống con ngưuòi làm cho bức tranh chiề tối đang buồn bỗng trở nên tươi vui, ấm áp.

d)

Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu.

53.

Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài vì:

a)

Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.

b)

Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.

c)

Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.

d)

Tất cả các ý đều đúng

54.

Nét đẹp nào ở Hồ Chí Minh được thể hiện nổi bật nhất trong bài “Chiều tối”.

a)

Tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, yêu thiên nhiên

b)

Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị của con người.

c)

Tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, cười cợt với gian khổ

d)

Phong thái ung dung vượt lên trên hoàn cảnh, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị.

55.

Cuối bài thơ “Chiều tối” chỉ có một chữ cũng đủ làm cho bài thơ sáng lên, ấm lên, đó là chữ gì?

(a)  

56.

Ở bài “Chiều tối” tác giả đã dùng hình ảnh nào của ngoại cảnh để nói thời gian chiều tối:

a)

Chim bay về rừng.

b)

màu hồng của lò than

c)

Chòm mây cô đơn và chim bay về rừng

d)

Chim bay về rừng và màu hồng của lò than

57.

Bài thơ “Chiều tối” được viết bằng chữ gì?

(a)  

58.

Nguyên văn chữ Hán, tên bài Chiều tối của Hồ Chí Minh là?

a)

Hoàng hôn

b)

Mộ

c)

Tảo giải

d)

vãn cảnh

59.

Câu nào dưới đây nói về sắc thái trong bài thơ “Chiều tối”?

a)

Vừa cổ điển, vừa hiện đại

b)

Vừa giàu hình ảnh, vừa nhiều tình cảm.

c)

Vừa sáng tạo, vừa mang tính truyền thống

d)

Vừa trang trọng, vừa bình dị

60.

Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ “Nhật kí trong tù” là gì?

a)

Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.

b)

Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới

c)

Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.

d)

Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng

61.

Bài thơ “Chiều tối” được trích trong:

a)

Tập thơ “Nhật kí trong tù”.

b)

Tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”.

c)

Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

d)

Tác phẩm “Đường Cách mệnh”.

62.

Cảm hứng của bài thơ “Chiều tối” được hình thành từ:

a)

Hình ảnh cánh chim tung trời làm tác giả nhớ lại những ngày tự do của mình.

b)

Khung cảnh thiên nhiên của một thôn nghèo vào buổi chiều tà trên đường tác giả đi qua.

c)

Chuyện chuyển đổi nhà lao của Hồ Chí Minh từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào năm 1942.

d)

Buổi dừng chân bất chợt của tác giả trên đường về nước ở một thôn nghèo miền núi.

63.

Hai câu thơ đầu trong bài Chiều tối của Hồ Chí Minh gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất?

a)

Sự bâng khuâng, buồn bã.

b)

Sự cô đơn, trống vắng.

c)

Sự mệt mỏi, cô quạnh.

d)

Sự buồn chán, hiu hắt

64.

Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối trong bài Chiều tối cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh?

a)

Luôn hướng tới niềm vui, lạc quan, yêu đời.

b)

Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.

c)

Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động.

d)

Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai

65.

Tập thơ “Nhật kí trong tù” được Hồ Chí Minh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong thời gian Bác Hồ trở về Thủ đô Hà Nội sau khi Cách mạng tháng Tám thành công

b)

Trong thời gian Bác bí mật sang Trung Quốc đề tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng và bị bắt giam trong nhà tù cua Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây.

c)

Sau nhiều năm bôn ba, Bác trở về Việt Nam trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào tháng 2 năm 1941

d)

Trong thời gian Bác Hồ đi khắp năm châu tìm đường cứu nước và dừng chân tại Trung Quốc.

66.

Tập thơ “Nhật kí trong tù” gồm bao nhiêu bài thơ và phần lớn được viết theo thể thơ nào?

a)

Gồm 135 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

b)

Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát.

c)

Gồm 133 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

d)

Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

67.

Nhan đề Từ ấy của Tố Hữu được hiểu như thế nào?

a)

A. Thời điểm thực dân Pháp bắt giam vào ngục tù.

b)

B. Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản hoạt động bí mật.

c)

C. Giây phút bước chân vào cuộc đời hoạt động cách mạng.

d)

D. Giây phút giác ngộ ánh sáng của lí tưởng cộng sản.

68.

Bài thơ “Từ ấy” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Vào năm 1938, khi tác giả được kết nạp vào Đảng Cộng sản.

b)

B. Vào năm 1945, khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

c)

C. Vào năm 1975, khi đất nước thông nhất.

d)

D. Vào năm 1930, khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

69.

Hai câu nào trong bài thơ cho thấy sự giác ngộ lí tưởng cộng sản của tác giả?

a)

A. Tôi buộc lòng tôi với mọi người.

Để tình trang trải với trăm nơi.

b)

B. Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

c)

C. Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha.

d)

D. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ.

Mặt trời chân lí chói qua tim.

70.

Tác dụng của ba lần lặp lại chữ "là" ("là con, là em, là anh") trong khổ thơ cuối bài Từ ấy của Tố Hữu là gì?

a)

A. Tô đậm sự khẳng định.

b)

B. Tô đậm một quyết tâm.

c)

C. Tô đậm sự tình nguyện.

d)

D. Tô đậm một niềm tin.

71.

Khi được giác ngộ lí tưởng, nhà thơ Tố Hữu đã có một nhận thức mới về lẽ sống, lẽ sống đó được thể hiện trong bài Từ ấy, lẽ sống đó là:

a)

A. "cái tôi" hay "cái ta" đều vô nghĩa, tất cả đều là hư vô.

b)

B. triệt tiêu "cái tôi", chỉ còn có "cái ta" là có ý nghĩa.

c)

C. gắn bó giữa "cái tôi" với "cái ta".

d)

D. đề cao "cái tôi".

72.

Câu thơ nào trong bài thơ Từ ấy cho thấy tình yêu thương con người của nhà thơ Tố Hữu không phải là thứ tình thương chung chung mà là tình hữu ái giai cấp?

a)

A. "Tôi buộc lòng tôi với mọi người".

b)

B. "Để tình trang trải với trăm nơi".

c)

C. "Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời".

d)

D. "Để hồn tôi với bao hồn khổ".

73.

Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?

a)

A. "Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".

b)

B. "Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".

c)

C. "Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".

d)

D. "Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".

74.

Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?

a)

A. "Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".

b)

B. "Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".

c)

C. "Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".

d)

D. "Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".

75.

"Trang trải" diễn tả tâm hồn nhà thơ như thế nào?

a)

tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời, tạo khả năng đồng cảm sâu xa.

b)

tâm hồn nhà thơ vui sướng, hạnh phúc khi đã tìm được con đường đi đúng đắn

c)

tâm hồn nhà thơ đã có sự thức tỉnh

d)

tâm hồn nhà thơ rộng mở để đón nhận tình cảm của tất cả anh em bằng hữu.

76.

Sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Bài thơ "Từ ấy" được viết theo thể thơ nào?

a)

Lục bát

b)

Bảy chữ

c)

Tám chữ

d)

Năm chữ

78.

Dòng nào nêu đầy đủ và đúng nhất cảm xúc của tác giả được thể hiện trong bài thơ “Từ ấy”?

a)

Niềm tự hào khi được gặp ánh sáng của cách mạng

b)

Niềm sung sướng của nhà thơ khi tham gia hoạt động cách mạng

c)

Niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản

d)

Niềm hân hoan của tác giả khi cách mạng tháng 8 thành công.